Liu điu chỉ xanh
| Tên tiếng Anh: | Vietnam green grass lizard |
|---|---|
| Tên Latin: | Takydromus hani |
| Đồng danh: | Takydromus hani Chou et al., 2001 |
| Đồng danh: | Takydromus hani Chou et al., 2001 |
| Đồng danh: | Takydromus hani Chou et al., 2001 |
| Đồng danh: | Takydromus hani Chou et al., 2001 |
| Tên khác: | Liu điu xanh việt |
- Độ cao so mặt nước biển 1400 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
LIU ĐIU CHỈ XANH
Takydromus hani Chou, Truong, Pauwels, 2001
Họ: Thằn lằn Lacertidae
Bộ: Có vảy Squamata
Đặc điểm nhận dạng:
Thân mảnh, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 63.4 mm. Đầu thon, dài 15.5 mm, rộng 8.9 mm, cao 7.3 mm. Mõm nhọn. Vảy mõm tách biệt vảy trước mũi bởi các vảy trên mũi. Lỗ mũi được bao quanh bởi các vảy trên mũi, sau mũi và vảy môi trên trước nhất. 1 vảy sau mũi ,6 vảy môi trên . 6 vảy môi dưới xuất hiện ở mỗi bên. 4 vảy trên mắt ở mỗi bên, trong đó vảy trước nhất và sau nhất nhỏ hơn nhiều so với các vảy còn lại. 4 vảy mi mắt trên ở mỗi bên, vảy trước nhất nối với vảy trên mắt thứ hai, vảy sau nhất nối với vảy trên mắt sau nhất. 8 mấu hạt nhỏ trên mi mắt bên trái, 10 mấu hạt trên phải. 2 vảy má ở mỗi bên, trong đó vảy trước ngắn hơn vảy sau. 2 vảy trước trán, có gờ yếu phía sau, tách biệt với nhau bởi các vảy gian chẩm ở phía trước, nhưng nối ở phía sau. 5 vảy trên thái dương ở mỗi bên, có gờ yếu.
Các vảy thái dương có gờ rõ, những vảy phía lưng và trên lưng đến màng nhĩ nở rộng. 4 cặp tấm vảy cằm, hai cặp trước nối với nhau trọn chiều dài ở giữa. Họng có 11 vảy. Các vảy họng có gờ ở giữa không trải rộng ra phía trước đến đường hợp với những mép sau của màng nhĩ. Vảy lưng trên thân nở rộng, xếp lợp, có gờ rõ, xếp thành 6 hàng, trải rộng ra sau ở chân trước đến cổ. Vảy bên thân nhỏ, có gờ, xếp lợp nhẹ, xếp thành 7 – 8 hàng ở mỗi bên, đồng đều kích thước. Vảy bụng có mấu nhọn nhẹ, tất cả đều có gờ mạnh, hơi nhọn, xếp thành 8 hàng dọc, các vảy trước và sau của hàng ngoài dần giảm kích thước. Vảy trước huyệt đơn, có hai vảy thon dài ở mỗi bên, được bao quanh bởi những dãy liên tiếp các vảy nhỏ phía trước và phía bên thân. 7 lỗ đùi ở bên trái và 8 lỗ bên phải.
Các vảy ở mặt trước và lưng của chân trước và mặt lưng trước của chân sau, nở rộng, có gờ, có chút hình thoi, xếp lợp. 4 hàng vảy trên mặt dưới của đùi chân sau, trong đó hàng thứ hai có gờ yếu. Các vảy dưới và trong cẳng chân sau có gờ. Màng da dưới ngón của chân trước từ ngón thứ nhất đến thứ năm theo thứ tự 7 (trái) – 7 (phải), 11 – 11, 14 – 14, 19 – 18, 10 – 10. Màng da dưới ngón của chân sau từ ngón thứ nhất đến thứ năm theo thứ tự 7 – 7 , 12 – 12, 16 – 16, 23 – 23, 15 – 14. Màng da của phần ngoài của cá chân trước và chân sau phân chia. Đuôi dài (213.1 mm, phần tái sinh dài 39.2 mm), vảy có gờ mạnh xếp thành 18 hàng. Các hàng vảy mặt lưng của đuôi bao quanh đường giữa không chạy trực tiếp lên thân. Loài này khác biệt về hình thái, màu sắc với Lui điu chỉ
Màu sắc trong tự nhiên: Con ngươi màu vàng kim loại. Mặt lưng của đầu, thân và đuôi màu xanh lá cây, màu của thân nhạt hơn. Mặt bụng của đầu, thân và đuôi màu vàng xánh lá. Nửa dưới của vảy sau mũi và má, các vảy trước mắt, các mấu hạt trên mi mắt màu vàng. Một sọc đen mỏng chạy ra sau từ vùng trước mắt đến mép màng nhĩ, sọc bị đứt quãng bởi mắt. Mặt lưng của các chân màu xanh lá, méo ngoài của vảy ngón màu nâu sẫm. Mặt bụng của chân màu vàng xanh lá. Các ngón màu nâu sẫm. Loài này khác biệt hoàn toàn về mặt hình thái với Lui điu chỉ Takydromus sexlineatus.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở rừng nguyên sinh cận nhiệt đới, độ cao 200 – 1.450 m so với mực nước biển. Con cái đẻ 2 hoặc 3 trứng trên đất, đặt trứng ở gốc của những khóm cỏ hoặc các loài thực vật khác. Môi trường sẽ quyết định giới tính con non. Thức ăn chính của chúng được biết đến là các loài côn trùng sống trong các khu vực phân bố..
Phân bố:
Trong nước: Hà Tĩnh (huyện Hậu Sơn, 12 km Nam Thị trấn Rao An (18°20′ 56”B, 105°14′ 47”E), Quảng Nam (huyện Trà My, núi Ngọc Linh); độ cao 200 – 1.450 m. Loài đặc hữu Việt Nam, mới được phát hiện và công bố năm 2001 và được đặt theo tên của Giáo sư Pao – the Han, một kiến trúc sư và nhà thiết kế hàng đầu tại Đài Loan. Ông là Giám đốc đầu tiên của Bảo tàng Khoa học tự nhiên quốc gia Đài Loan (1981 – 1995).
Nước ngoài: Không có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, có thể nuôi trong các khu vực vườn thú. Hiện chúng đang là loài đang bị buôn bán làm cảnh. Có giá trị thẩm mỹ và nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Hiện nay số lượng loài đang bị giảm sút do thiếu sinh cảnh thích hợp. Việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên đã khiến loài này đang bị đe dọa. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố. Cấm săn bắt, cần tổ chức nuôi nhốt để bảo vệ nguồn gen.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón tà cú
Tên tiếng Anh:Ta Kou bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus takouensis
Ngan cánh trắng
Tên tiếng Anh:White-winged duck
Tên Latin:Asarcornis scutulata
Bướm sọc bạc liền
Tên tiếng Anh:Long-banded silverline
Tên Latin:Spindasis lohita
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae