Lát hoa
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Chukrasia tabularis |
| Đồng danh: | Cedrela villosa Roxb., 1814 |
| Đồng danh: | Plagiotaxis chickrassa Wall., 1829 |
| Đồng danh: | Melia tomentosa Kurz, 1870 |
| Đồng danh: | Dysoxylum esquirolii H.Lév., 1916 |
| Tên khác: | Lát da đồng |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam
- Tình trạng bảo tồn Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
LÁT HOA
Chukrasia tabularis A. Juss. 1830
Cedrela villosa Roxb., 1814
Plagiotaxis chickrassa Wall., 1829
Melia tomentosa Kurz, 1870
Dysoxylum esquirolii H.Lév., 1916
Họ: Xoan Meliaceae
Bộ: Cam Rutales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, cao 25 (30) m, đường kính 50 – 80 (100) cm. Thân thẳng, thường có bạnh vè, cành nhiều, vỏ màu đen. Lá kép lông chim chẵn, dài 30 – 50 cm, có khi hơn, lá chét (7) 10 – 16 (20) đôi, phiến lá hình trứng – mũi mác, mép nguyên, cỡ 7 – 12 x 3 – 5 cm, đầu có mũi, gốc hình nêm không đều, nhẵn trừ ở nách gân mặt dưới, lá non màu đỏ. Cụm hoa hình chùy ở nách lá và đầu cành. Hoa lưỡng tính, màu trắng sữa. Cánh hoa 4 – 5. Chỉ nhị hợp thành ống, 8 – 10 bao phấn. Bầu có lông; núm hình trụ ngắn, có lông ở gốc. Quả gần hình cầu, 3 – 5 ô, cỡ 3,5 – 4,5 x 2,5 – 3,5 cm, mỗi ô có nhiều hạt. Hạt có cánh ở đỉnh.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 4 – 5 (7), có quả tháng 10 – 12. Tái sinh bằng hạt và chồi. Mọc trong rừng rậm nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, thung núi đá vôi cùng với các loài Trai Garcinia fagraeoides, Nghiến Burretiodendron tonkinense, Gội Amoora gigantea ở độ cao 800 m trở xuống.
Phân bố:
Trong nước: Đắk Lắk, Đắk Nông, Điện Biên (Mường Nhé), Hà Giang, Hà Tĩnh, Kontum, Gia Lai, Hoà Bình, Lai Châu, Lâm Đồng, Lạng Sơn, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc. Phú Quốc, Côn Đảo.
Nước ngoài: Assam, Bangladesh, Borneo, Cambodia, China South-Central, China Southeast, East Himalaya, Hainan, India, Laos, Malaya, Myanmar, Nepal, Sri Lanka, Sumatera, Thailand, Tibet.
Giá trị:
Cây gỗ quý, có vân vòng năm rất đẹp (nhất là gốc và rễ), màu đỏ sáng, cứng trung bình, ít co giãn, không mối mọt, rất được ưa chuộng trong kiến trúc và đóng đồ dùng gia đình như giường, tủ, bàn ghế, đồ mỹ nghệ xuất khẩu.
Tình trạng:
Loài này ghi nhận phân bố rộng từ Điện Biên vào đến Lâm Đồng; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp và cháy rừng; loài này cũng bị khai thác quá mức để lấy gỗ; kích cỡ quần thể tự nhiên ước tính suy giảm > 30 % trong vòng 40 năm qua.
Phân hạng: A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đã được trồng ở một số địa phương. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Giảm thiểu tác động của canh tác nông nghiệp đến sinh cảnh của loài. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn và lấy gỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 280.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vên vên
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Anisoptera costata
Chuột chũi kuznetsovi
Tên tiếng Anh:Kuznetsov's mole
Tên Latin:Euroscaptor kuznetsovi
Rắn rầm ri hạt
Tên tiếng Anh:Little filesnake
Tên Latin:Acrochordus granulatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae