Lan hài cảnh
| Tên tiếng Anh: | Canh's slipper orchid |
|---|---|
| Tên Latin: | Paphiopedilum canhii |
| Đồng danh: | Paphiopedilum canhii Aver. & O.Gruss, 2010 |
| Đồng danh: | Paphiopedilum canhii var. funingense Z.J.Liu & L.J.Chen, 2013 |
| Đồng danh: | Paphiopedilum canhii Aver. & O.Gruss, 2010 |
| Đồng danh: | Paphiopedilum canhii var. funingense Z.J.Liu & L.J.Chen, 2013 |
| Tên khác: | Lan hài xuân cảnh |
- Độ cao so mặt nước biển 1800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây phụ sinh Lan đất, mọc ở đất hoặc ở vách đá có nhiều mùn
LAN HÀI CẢNH
Paphiopedilum canhii Aver. & O.Gruss, 2010
Paphiopedilum canhii var. funingense Z.J.Liu & L.J.Chen, 2013
Họ: Phong lan Orchidaceae
Bộ: Phong lan Orchidales
Đặc điểm nhận dạng:
Lan đất hay mọc trên đá, thân thảo. Có 3 – 4 (5) lá. Lá hình bầu dục đến thuôn dài, nhọn hoặc hơi nhọn, mép lá hơi phình và đỉnh hình bút nhọn, dài 5 – 7 cm, rộng 1.5 – 2(2.5) cm, trên nền xanh đậm hơn và sáng có khảm những vết màu xanh nhạt có màu tím bụi phía dưới. Cụm hoa thẳng, một bông. Cuống cụm hoa dài (6)8 – 10 cm, mảnh, màu xanh đậm, đôi lúc có phớt tím, lông tơ có màu tím ô – liu xỉn màu. Lá hoa hình bầu dục hẹp, nhọn, dài 1.2 – 1.4 cm, rộng 0.5 cm, màu xanh lá, có lông tơ màu tím ô – liu. Hoa 6 – 8 cm.
Lá đài lưng hình trứng đến trứng rộng, nhọn đầu lá, dài 2 – 3 cm, rộng 1.5 – 1.8 cm, màu trắng hơi xanh ở gốc, nửa đường gân dưới có 5 – 7 gân màu tím, có lông dày phía ngoài. Lá đài hợp hình trứng hẹp, nhọn, dài 1.5 – 2 cm, rộng 0.6 – 1 cm, màu xanh đục, có lông tơ. Cánh hoa dài 3 – 4 cm, rộng 0.5 – 0.7 cm ở đáy, vươn ra theo chiều ngang, hình nêm, hẹp từ đáy rộng đến thon dài, nhọn đầu lá, nền màu xanh sáng đến xanh phớt hồng, đáy trước màu xanh đậm, tím đục ở đầu lá, có 7 – 9 đường, phủ lông tơ mịn dọc mép lượn sóng không đều. Đáy cánh hoa dài đặc búi nhú màu tím đậm ở mép dưới. đối diện với đầu vào môi hoa. Môi hoa hình túi, dài 2 – 2.5 cm, rộng 0.8 – 1.4 cm, màu xanh đục sáng, có vết toả tia màu tím nâu ở thuỳ mặt không uốn cong bóng và mịn. Bên trong đáy có lông dày màu trắng, màu tím đậm ở đỉnh.
Cột nhị nhuỵ ngắn và rộng, dài 3 – 4 mm, màu xanh sáng. Nhị đực có đầu chỉ nhị thon dài. Chỉ nhị màu xanh. Bao phấn hình cầu, màu vàng đến cam. Núm nhụy màu trắng xanh sáng. Nhị lép rộng, dài 1.2 – 1.6 cm, rộng 0.6 – 0.8 cm, nguyên, bón, hình trứng rộng đến bầu dục, cứng, phẳng, có rãnh ở đỉnh, màu trắng đến xanh sáng, có gân xanh hoặc vàng xanh nhạt không đều. Cuống nhỏ và bầu dài 2 – 3 cm, màu xanh đậm, có lông tơ dày màu tím ô liu xỉn màu. Quả khô hình bầu dục hẹp, có gân sọc, quả nang đầu mỏ chim, dài khoảng 2 cm, đường kính 5 – 5 mm.
Sinh học, sinh thái:
Ra hoa và tháng ba và tháng tư (trong điều kiện nuôi trồng nghiên cứu). Cây thường mọc dưới tán rừng trên núi đá vôi với rừng cây lá kim xen lẫn lá rộng thường xanh, có độ cao 1.500 -1.800 m, rải rác trên đất ở chân các vách đá có nhiều mùn.
Phân bố:
Trong nước: Tây Bắc Việt Nam.
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Loài cây làm cảnh rất quý, có hoa đẹp duyên dáng, hài hòa với toàn bộ cây. Dạng hoa nhỏ nhưng màu sắc sặc sỡ với các tia đỏ trên nên trắng. Cánh môi tròn, màu xanh nhạt, độc đáo.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ được ghi nhận có ở một vài điểm thuộc vùng núi Tây Bắc Việt Nam giáp với Lào. Sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy giảm bởi rừng bị tác động. Loài bị khai thác quá mức để làm cảnh. Kích thước quần thể bị suy giảm đến > 50 % trong khoảng 20 năm gần đây.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Đã có tên trong Phụ lục I CITES và Nhóm IA, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đề xuất Quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc khai thác gỗ rừng phá hoại cảnh quan nơi sống của loài. Cần bảo tồn phần quần thể còn sót lại ở nơi phân bố của loài, nhanh chóng nhân giống và phát triển để vừa tạo nguồn cây giống làm cảnh đồng thời bảo vệ nguồn gen. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng khai thác, buôn bán trái pháp luật loài này ở trong nước và quốc tế.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Chu Xuân Cảnh – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc mày firth
Tên tiếng Anh:Firth’s leaf-litter frog
Tên Latin:Leptolalax firthi
Gà so cổ hung
Tên tiếng Anh:Orange-necked partridge
Tên Latin:Arborophila davidi
Ếch bám đá đào
Tên tiếng Anh:Dao frog
Tên Latin:Amolops daorum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae