Lài á châu
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Tarenna asiatica |
| Đồng danh: | Chomelia asiatica (L.) Kuntze, (1891) |
| Đồng danh: | Rondeletia asiatica L.,(1753) |
| Đồng danh: | Webera asiatica (L.) Bedd., (1874) |
| Đồng danh: | Canthium corymbosum (Willd.) Pers., (1805) |
| Tên khác: | Trén á châu |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
LÀI Á CHÂU
Tarenna asiatica (L.) Kuntze ex K.Schum., (1902)
Chomelia asiatica (L.) Kuntze, (1891)
Rondeletia asiatica L.,(1753)
Webera asiatica (L.) Bedd., (1874)
Canthium corymbosum (Willd.) Pers., (1805)
Họ: Cà phê Rubiaceae
Bộ: Long đởm Gentianales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi lớn hoặc cây gỗ nhỏ, thường có thể cao khoảng 4 m. Cành non nhẵn, đôi khi có dịch tiết dạng nhựa/sáp. Lá mọc đối, đơn, không chia thùy; phiến lá dạng bầu dục thuôn dài 5 – 10, rộng 2,5 cm. Mặt trên bóng, mép nguyên; đầu lá nhọn đến nhọn kéo dài, khi ép khô lá thường chuyển màu đen. Cuống lá dài khoảng 1,8 – 2 cm. Lá kèm nằm giữa hai cuống lá, có phần gốc hình tam giác và đầu nhọn. Cụm hoa ở đầu cành, dạng xim phân ba (trichotomous), xim ngù (corymbose cymes), nhiều hoa. Hoa màu trắng, thơm, đường kính có thể khoảng 1,5 cm. Đài hình chuông, 5 thùy; tràng dạng ống tràng hẹp, các thùy mở rộng ở phía trên, có 5 thùy; mặt trong họng tràng có lông. Nhị 5, đính ở vùng họng tràng và thò ra ngoài ống tràng. Bầu dưới, 2 ô, vòi nhụy dạng cột, đầu nhụy nhô khỏi tràng. Quả mọng, hình cầu, khi chín màu đen, đường kính khoảng 6 mm, thường chứa 6 – 8 hạt, hạt dẹt.
Sinh học, sinh thái
Loài này chủ yếu là thực vật của môi trường nhiệt đới ẩm và cả ở các khu rừng khô hạn ven biển, mọc ở nhiều độ cao khác nhau từ 5 đến 600 m. Mùa hoa tháng 6 – 7, quả chin tháng 11 – 12 hàng năm, Cây ưa sáng, ít chịu bóng và chịu khô hạn, đất bạc màu, nhưng ít rụng là và thường xanh quanh năm.
Phân bố:
Trong nước: Gập hầu khắp các tỉnh từ Băc đến Nam ở Việt Nam và nhiều khu rừng khô hạn ven biển miền Trung đến Phú Quốc.
Nước ngoài: Assam, Bangladesh, Borneo, India, Laos, Myanmar, Nansei-shoto, Sri Lanka, Taiwan, Thailand.
Công dụng:
Cây gỗ nhỏ không có giá trị trong xây dựng và sản xuất đồ gia dụng. Lá giã đắp chữa vết thương phần mềm do đụng giập ( kinh nghiệm của hội Đông y tỉnh Bắc Cạn)
Mô tả loài : Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Ve sầu đầu cam
Tên tiếng Anh:Orange head lanternfly
Tên Latin:Polydictya basalis
Bướm đêm xanh lá chuối
Tên tiếng Anh:Malaysian moon moth
Tên Latin:Argema maenas
Nhái cây sần trá hình
Tên tiếng Anh:Cloaked moss frog
Tên Latin:Theloderma palliatum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae