Kim cang nhiều tán
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Smilax elegantissima |
| Đồng danh: | Smilax elegantissima Gagnep., 1934 |
| Đồng danh: | Smilax polycephala Wang & Tang, 1978 |
| Đồng danh: | Smilax elegantissima Gagnep., 1934 |
| Đồng danh: | Smilax polycephala Wang & Tang, 1978 |
| Tên khác: | Kim cang cuống lá ngắn |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây dây leo thân gỗ Cây làm thuốc
KIM CANG NHIỀU TÁN
Smilax elegantissima Gagnep., 1934
Smilax polycephala Wang & Tang, 1978
Họ: Kim cang Smilacaceae
Bộ: Hành Liliales
Đặc điểm nhận dạng:
Dây leo, dài 4 – 5 m. Thân, cành hình vuông, rộng 0,4 – 0,7 cm, lóng dài 7 – 12 cm, cạnh có cánh rộng 1 mm. Lá mọc cách, phiến lá hình thuôn – trứng, cỡ 10 – 32 x 3 – 17 cm, chóp nhọn thành mũi, gốc tròn hoặc tim nông; cuống lá dài 3 – 4 cm, tua cuốn dài 15 – 30 cm. Hoa đơn tính, khác gốc. Cụm hoa dạng bông tán, dài 20 – 40 cm, nhiều nhánh, gồm nhiều tán. Cụm hoa tán đực có 25 – 40 hoa. Cụm hoa tán cái có 16 – 25 hoa. Hoa đực: bao hoa 6 mảnh, rời nhau, xếp 2 vòng; nhị 6, rời nhau. Hoa cái: bao hoa 6 mảnh, màu đỏ đậm, xếp 2 vòng; nhị lép 3. Bầu thượng, hình trứng, dài 3,5 mm; vòi nhuỵ gần như không có; đầu nhuỵ 3, cong ra ngoài. Quả chưa thấy.
Sinh học, sinh thái:
Mọc ven rừng cây bụi, rừng lá rộng thường xanh, rừng mưa mùa, rừng thứ sinh, rừng nhiệt đới, á nhiệt đới, khe núi, thung lũng, rừng họ Dẻ Fagaceae, sườn đồi, sườn núi. Mùa ra hoa tháng 5 – 7, quả tháng 8 – 11.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Ninh Bình (Vườn quốc gia Cúc Phương), Khánh Hoà (Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà).
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam).
Giá trị:
Nguồn gen qui, hiếm. Có giá trị bảo tồn và đa dạng sinh học ở Việt Nam.
Tình trạng:
Loài có khu phân bố bị thu hẹp do nạn chặt phá rừng làm nương rẫy và khai thác gỗ nên mất sinh cảnh sống.
Phân hạng: VU B1 + 2b, c.
Biện pháp bảo vệ:
Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “hiếm” (Bậc R). Đề nghị đưa vào trồng để bảo vệ nguồn gen.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 479.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Ếch cây hoàng liên
Tên tiếng Anh:Hoanglien frog
Tên Latin:Rhacophorus hoanglienensis
Thằn lằn ngón tà cú
Tên tiếng Anh:Ta Kou bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus takouensis
Thằn lằn chân lá minh
Tên tiếng Anh:Minh’s leaf-toed gecko
Tên Latin:Dixonius minhlei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae