Khướu ngực cam
| Tên tiếng Anh: | Orange - breasted laughingthrush |
|---|---|
| Tên Latin: | Garrulax annamensis |
| Đồng danh: | Stactocichla annamensis Robinson et Kloss, 1919 |
| Đồng danh: | Garrulax annamensis (Robinson et Kloss, 1919) |
| Đồng danh: | Stactocichla annamensis Robinson et Kloss, 1919 |
| Đồng danh: | Garrulax annamensis (Robinson et Kloss, 1919) |
| Tên khác: | Khướu ngực cam |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Kiếm ăn trên cây gỗ nhỏ, bụi rậm trong rừng Chim kiếm ăn ban ngày
KHƯỚU NGỰC CAM
Garrulax annamensis (Robinson et Kloss, 1919)
Stactocichla annamensis Robinson et Kloss, 1919
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Dải lông mày hẹp màu hung vàng nhạt. Trán, trước mắt, vòng quanh mắt, cằm họng và những vệt hình bầu dục hẹp ở ngực đen. Toàn bộ mặt lưng, hai bên đầu, sườn cánh và đuôi hung nâu phớt lục vàng. Ngực bụng và dưới đuôi hung vàng tươi. Mắt nâu hay nâu đỏ. Mỏ xám đen đôi khi viền trắng ở mép mỏ. Chân nâu. Kích thước: Cánh: 91 – 97; đuôi: 105; giò: 37; mỏ: 22 mm.
Sinh học, sinh thái:
Rừng lá rộng thường xanh, thứ sinh, bìa rừng thường xanh, cây bụi gần rừng ở độ cao 1.000 đến 1.500 m trở lên, thức ăn là các loài côn trùng trong khu vực phân bố. Hoạt động kiếm ăn ban ngày và thường vào lúc sang sớm, chiều tối. Sinh sản từ tháng 4 – 7, thường đẻ 2 – 3 trứng.
Phân bố.
Trong nước: Loài chim khướu ngực đốm này chỉ mới tìm thấy ở cao nguyên Langbiang, Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Lâm Đồng.
Thế giời: Loài đặc hữu Việt Nam.
Tình trạng:
Khướu ngực cam là loài chim định cư, có vùng phân bố hẹp ở cao nguyên Đà Lạt; diện tích phạm vi phân bố của loài ước tính < 5.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do mất rừng và khai thác lâm sản; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị bẫy bắt làm cảnh, ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250. Quần thể loài hiện chưa được đánh giá nhưng ghi nhận từ không phổ biến đến tương đối phổ biến trong vùng phân bố
Phân hạng: EN B1ab(iii) + C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Khướu ngực cam đã đã được đưa vào Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 293.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Khướu ngọc linh
Tên tiếng Anh:Golden - winged laughingthrush
Tên Latin:Trochalopteron ngoclinhense
Cá sấu hoa cà
Tên tiếng Anh:Saltwater crocodile
Tên Latin:Crocodylus porosus
Cóc rừng
Tên tiếng Anh:Bony-headed toad
Tên Latin:Ingerophrynus galeatus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae