Khướu mỏ dài
| Tên tiếng Anh: | Short-tailed scimitar babbler |
|---|---|
| Tên Latin: | Jabouilleia danjoui |
| Đồng danh: | Rimator danjoui Robinson et Kloss, 1919 |
| Đồng danh: | Jabouilleia danjoui (Robinson & Kloss, 1919) |
| Đồng danh: | Rimator danjoui Robinson et Kloss, 1919 |
| Đồng danh: | Jabouilleia danjoui (Robinson & Kloss, 1919) |
| Tên khác: | Khướu mỏ dài |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
KHƯỚU MỎ DÀI
Jabouilleia danjoui (Robinson & Kloss, 1919)
Rimator danjoui Robinson et Kloss, 1919
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành: Mỏ dài, cong, màu xám lẫn xanh vàng; họng, ngực trên và bụng trắng; ngực nâu hung với vạch và điểm màu hung vàng; hai bên cổ nâu hung; trên lưng có một vài vạch. Đuôi rất ngắn. Mỏ xám sừng, cong và dài. Chân nâu hồng. Sải cánh 23cm.
Sinh học, sinh thái:
Sinh cảnh rừng lá rộng thường xanh, rừng thứ sinh hỗn giao với tre nứa. Độ cao phân bố khác nhau tuỳ từng vùng, từ 50 – 1.200 m, 1.500 – 2.100 m ở miền Trung và Tây Nguyên. Thường kiếm ăn trên mặt đất hoặc rất thấp trong rừng ở những nơi trên mặt đất có lẫn đá; thường gặp đơn hoặc đi cặp đôi. Mùa sinh sản từ tháng 1 – 4.
Phân bố:
Trong nước: Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế và Tây Nguyên.
Nước ngoài: Lào
Giá trị:
Loài đặc hữu của Việt Nam và Lào. Có giá trị khoa học.
Tình trạng:
Khướu mỏ dài là loài chim định cư tương đối hiếm gặp, chỉ ghi nhận tại vùng Đông Bắc và miền Trung Việt Nam; quần thể ước tính bị suy giảm khoảng 30% trong vòng 20 năm qua do sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái; kích cỡ quần thể nhỏ, ước tính kích cỡ < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000. Quần thể của loài hiện chưa được đánh giá nhưng được ghi nhận từ không phổ biến đến tương đối phổ biến trong vùng phân bố, tổng quần thể được đánh giá ít hơn 20,000 cá thể trưởng thành.
Phân hạng: VU A2c; C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Khướu mỏ dài đã đã được đưa vào Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 296.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Chuột chù đuôi trắng bắc
Tên tiếng Anh:Dracula shrew
Tên Latin:Crocidura dracula
Trà yokdon
Tên tiếng Anh:Yokdon camellia
Tên Latin:Camellia yokdonensis
Bọ lá tà đùng
Tên tiếng Anh:Ta Dung leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium limogesi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae