TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Khướu má hung

Tên tiếng Anh: Rufous - cheeked laughingthrush
Tên Latin: Garrulax castanotis
Đồng danh: Garrulax castanotis (Ogilvie - Grant, 1899)
Đồng danh: Garrulax castanotis (Ogilvie - Grant, 1899)
Đồng danh: Garrulax castanotis (Ogilvie - Grant, 1899)
Đồng danh: Garrulax castanotis (Ogilvie - Grant, 1899)
Tên khác: Khướu má hung
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

KHƯỚU MÁ HUNG

Garrulax castanotis (Ogilvie – Grant, 1899)
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes

Đặc điểm nhận dạng:
….
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các khu rừng lá rộng thường xanh, rừng tre nứa, rừng ẩm nhiệt đới thường xanh núi thấp và núi cao. Có thể gặp lên đến độ cao 1.500 – 1.700 m., đi lẻ hay đôi. Có tiếng hót rất véo von. Làm tổ ở bụi rậm, gần mặt đất. Thời gian làm tổ khoảng từ tháng 4 – 7. Đẻ 2 – 3 trứng.
Phân bố:
Trong nước: Bắc và Trung trung Bộ, đã từng ghi nhận tại vùng Đông Bắc.
Nước ngoài: Trung Quốc, Lào.
Giá trị:
Loài chim có giọng hót rất hay nên thường bị bắt để nuôi làm chim cảnh. Nguồn gen quý, hiếm có giá trị bảo tồn.
Tình trạng:
Khướu má hung ghi nhận phân bố ở các tỉnh Thanh Hóa và Quảng Trị; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm cảnh; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250. Quần thể thế giới của loài hiện chưa được đánh giá nhưng ghi nhận từ không phổ biến đến tương đối phổ biến trong vùng phân bố.
Phân hạngEN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Khướu má hung đã được đưa vào Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 292.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae