Khướu cánh đỏ
| Tên tiếng Anh: | Red - winged laughingthrush |
|---|---|
| Tên Latin: | Trochalopteron formosum |
| Đồng danh: | Trochalopteron formosum (Verreaux, 1869) |
| Đồng danh: | Trochalopteron formosum (Verreaux, 1869) |
| Đồng danh: | Trochalopteron formosum (Verreaux, 1869) |
| Đồng danh: | Trochalopteron formosum (Verreaux, 1869) |
| Tên khác: | Khướu cánh đỏ |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Lào Thái Lan Trung Quốc Myanmar Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Tây bắc và Đông bắc Việt Nam Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Việt Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống Kiếm ăn trên cây gỗ nhỏ, bụi rậm trong rừng Chim kiếm ăn ban ngày
KHƯỚU CÁNH ĐỎ
Trochalopteron formosum (Verreaux, 1869)
Họ: Khướu Timaliidae
Bộ: Sẻ Passeriformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim trưởng thành trán, đỉnh đầu và tai đen phớt xám nhạt. Đuôi vá cánh thẫm. Cằm và họng đen nhạt. Phần còn lại của bộ lông nâu vàng lục có vằn nâu thẫm chuyển thành xám lục nhạt ở lưng dưới, hông, bụng trên và dưới đuôi. Mắt nâu, mỏ đen, chân xám thẫm.
Sinh học, sinh thái:
Rừng lá rộng thường xanh, thứ sinh, tre nứa, cây bụi gần rừng. Rừng ẩm nhiệt đới thường xanh núi cao. Gặp sống trên thân cây gỗ có nhiều loài thực vật sống cộng sinh. Độ cao phân bố trên 2.000 m. Sinh sản từ tháng 6 – 7, thường đẻ 2 – 3 trứng.
Phân bố:
Trong nước: Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc và Trung trung Bộ.
Nước ngoài: Trung Quốc, Myanmar, Lào, Thái Lan.
Giá trị:
Loài chim quí ở Việt Nam, có giá tri thẩm mỹ và khoa học.
Tình trạng:
Khướu cánh đỏ là loài chim định cư hiếm gặp, chỉ ghi nhận tại 2 tỉnh thuộc vùng Tây Bắc; loài này có kích cỡ quần thể nhỏ và bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm thực phẩm và làm cảnh; kích cỡ quần thể ước tính < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 250. Quần thể thế giới của loài hiện chưa được đánh giá nhưng ghi nhận từ không phổ biến đến hiếm trong vùng phân bố. Loài suy giảm.
Phân hạng: EN C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Khướu cánh đỏ đã đã được đưa vào Nghị định số 64/2019/NĐ – CP và Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ. Sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 293.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn bóng chân ngắn
Tên tiếng Anh:Siamese supple skink
Tên Latin:Lygosoma siamensis
Đồi mồi dứa
Tên tiếng Anh:Olive ridley seaturtle
Tên Latin:Lepidochelys olivacea
Răn lục trường sơn
Tên tiếng Anh:Jade tree snake
Tên Latin:Gonyosoma iadinum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae