TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Khúc khắc

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Smilax gaudichaudiana
Đồng danh: Heterosmilax gaudichaudiana (Kunth) Maxim., (1872)
Đồng danh: Oligosmilax gaudichaudiana (Kunth) Seem., (1868)
Đồng danh: Smilax mcclurei T.Koyama, (1960)
Đồng danh: Heterosmilax erythrantha Baill. ex Gagnep., (1934)
Tên khác: Dị kim gaudichaud
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

KHÚC KHẮC

Smilax gaudichaudiana Kunth, (1850)
Heterosmilax gaudichaudiana (Kunth) Maxim., (1872)
Oligosmilax gaudichaudiana (Kunth) Seem., (1868)
Heterosmilax erythrantha Baill. ex Gagnep., (1934)
Smilax mcclurei T.Koyama, (1960)
Họ: Kim cang Smilacaceae
Bộ: Hành Liliales

Đặc điểm nhận dạng:
Dây leo có thân nhẵn, không có gai; lá mọc so le hình trứng, đôi khi gần tròn, gốc tròn hơi hình tim, có 6 gân gốc, cuống dài mang tua cuốn. Cụm hoa hình tán đơn, mọc ở nách lá, có cuống dài. Hoa màu hồng hoặc có điểm chấm đỏ; hoa đực có bao hoa với 3 răng tù, 3 nhị có chỉ nhị ngắn. Hoa cái có bầu hình trứng với vòi ngắn mang 3 bầu nhụy rẽ ra. Quả mọng hình cầu hoặc có 4 góc, khi chím màu đen, chứa 2 – 4 hạt màu đỏ nâu.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc nhiều ở vùng rừng núi, thường gặp ở ven đường, trong các bờ bụi, trên các đồi trọc.
Phân bố:
Trong nước: Mọc ở các tỉnh như Quảng Ninh, Nam Hà, Ninh Bình.
Nước ngoài: Đông Nam Trung Quốc, Hải Nam, Đài Loan
Công dụng:
Loài này dùng chữa thấp khớp đau lưng, đau xương, đau khớp. Cũng dùng chữa mụn nhọt, tràng nhạc lở ngứa, giang mai ngộ độc thủy ngân. Ngày dùng 15 – 30g, dạng thuốc sắc, cao nước hoặc thuốc bột, thuốc viên. Người dân thường thu hái rễ củ vào mùa Hạ, mang vể rửa sạch rồi phơi hay sấy khô dùng dần.

Tài liệu tham khảo: Cây thuốc Việt Nam – Võ văn Chi – Trang 624.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae