TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Khỉ mốc

Tên tiếng Anh: Assam macaque
Tên Latin: Macaca assamensis
Đồng danh: Macaca pelops Hodgson, 1841
Đồng danh: Macaca rhesosimilis Sclater, 1872
Đồng danh: Macaca coolidgei Osgood, 1932
Đồng danh: Macaca assamensis M' Clelland, 1839
Tên khác: Khỉ mặt mốc
  • Độ cao so mặt nước biển 1300 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

KHỈ MỐC

Macaca assamensis M’ Clelland, 1839
Macaca pelops Hodgson, 1841
Macaca rhesosimilis Sclater, 1872
Macaca coolidgei Osgood, 1932
Họ: Khỉ Cercopithecidae
Bộ: Linh trưởng Primates

Đặc điểm nhận dạng:
Một số đặc điểm để phân biệt so với loài khỉ vàng so với các loài khỉ khác là: Kích thước cơ thể lớn hơn, lông dày và dài hơn. Đuôi dài hơn đuôi khỉ vàng. Bờ sau đít có lông (trụi ở khỉ vàng). Màu lông có thể thay đổi từ màu nâu sẫm tới màu nâu vàng nhạt, nhưng ở vai, gáy, đỉnh đầu và tai thường sáng hơn và vàng hơn phía sau chân và đuôi. Lông xung quanh mặt màu đen, hai má có lông màu xám, phía trong và phía dưới của đùi màu trắng xám. Lông đuôi dài phần dưới đuôi có mầu nhạt hơn phần trên. Hướng của lông ở trên đỉnh đầu rất đặc trưng, mọc rẽ sang phải và sang trái, xoắn ở trên gốc tai. Mào hướng ra phía sau. Có túi má, chai mông lớn, xung quanh có lông. Đuôi thường mập phần gốc, ngắn kém nửa chiều dài thân nhưng dài hơn 10% chiều dài thân và dài hơn bàn chân sau, đuôi không thon, thường thẳng.
Sinh học, sinh thái:
Khỉ mốc sinh sản quanh năm. Mỗi lứa đẻ một con. Thường gặp khỉ con vào tháng 4, 5, 7, 8, 10. Trọng lượng sơ sinh từ 300-500g. Thức ăn chủ yếu là quả, lá non, côn trùng, thằn lằn và một số động vật nhỏ. Khỉ mốc hoạt động vào ban ngày. Cuộc sống leo trèo và có nhiều lúc đi trên mặt đất. Chúng thường ngủ trên cây và trên núi đá. Cấu trúc đàn: Nhiều đực, nhiều cái. Số lượng cá thể trong đàn thường lớn từ 10 – 50 con (Wolfheim, 1983). Sống trong rừng cây cao trên núi đá, núi đất, sống phần lớn ở rừng ẩm thường xanh, rừng thưa, rừng tre nứa, cánh đồng gần rừng. Trú ẩn trong các hang hốc dưới mỏm đá, hoặc náu mình trong các lùm cây rậm rạp. Sống theo đàn do một con đực làm chỉ huy canh gác khi đàn kiếm ăn. Có thể sống chung với, Culi, Vượn đen tuyền, Khỉ mặt đỏ, Khỉ vàng hoặc Voọc chà vá chân đen, Voọc mũi hếch, Voọc ngũ sắc (Fooden, 1982). Khỉ mốc phân bố ở độ cao từ 150 – 1.200m, có khi tới 1.750m.
Phân bố:
Trong nước: Lai Châu (Phìn Hồ), Lào Cai (Văn Bàn, Hoàng Liên), Sơn La (Phù Yên, Mộc Châu, Sông Mã, Sốp Cộp, Mường La), Yên Bái (Mù Cang Chải), Phú Thọ (Xuân Sơn), Hà Giang (Du Già, Khau Ca, Đồng Văn, Tây Côn Lĩnh), Thái Nguyên (Thần Sa), Vĩnh Phúc (Tam Đảo), Cao Bằng (Trùng Khánh), Bắc Kạn ( Kim Hỷ), Lạng Sơn (Hữu Liên), Hà Nội (Hương Sơn), Ninh Bình (Yên Mô, Vân Long, Cúc Phương), Hà Nam (Kim Bảng), Hoà Bình (Hang Kia – Pà Cò, Ngọc Sơn Ngổ Luông), Thanh Hoá ( Pù Hu, Xuân Liên, Pù Luông), Nghệ An (Pù Hoạt, Pù Huống), Hà Tĩnh (Vũ Quang), Quảng Bình (Phong Nha – Kẻ Bàng), Quảng Trị (Bắc Hướng Hóa).
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Bangladesh, Bhutan, Nepal, Myanmar, Lào, Thái Lan..
Giá trị:
Là đối tượng nghiên cứu khoa học. Mặt khác nếu bảo vệ tốt chúng sẽ trở thành nguồn động vật dùng để nghiên cứu, thử nghiệm Vaccine phục vụ cuộc sống con người..
Tình trạng:
Trước đây, loài này gặp phổ biến ở các khu rừng thuộc các tỉnh Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do mất rừng, khai thác lâm sản. Loài này cũng bị săn bắt quá mức làm thực phẩm, dược liệu và nuôi làm cảnh; ước tính quần thể đã bị suy giảm > 30% trong vòng 30 năm qua.
Phân hạngVU A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục II CITES, Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần thiết bảo vệ sinh cảnh trong khu vực phân bố. Kiểm soát chặt chẽ tình trạng săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này ở trong nước và quốc tế. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo tồn loài nhằm hạn chế tác động đến sinh cảnh và quần thể của loài.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 37.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae