Kẹp kìm nửa cánh vàng
| Tên tiếng Anh: | Parry's stag-beetle |
|---|---|
| Tên Latin: | Neolucanus parryi |
| Đồng danh: | Neolucanus parryi leuthneri Boileau, 1899 |
| Đồng danh: | Neolucanus parryi parryi Leuthner, 1885 |
| Đồng danh: | Neolucanus parryi similis Bomans & Ratti, 1976 |
| Đồng danh: | Neolucanus parryi Leuthner, 1885 |
| Tên khác: | Kẹp kìm parry |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh001
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Lào Thái Lan Trung Quốc Myanmar Vĩnh Phúc Lâm Đồng Lào Cai Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Vườn quốc gia Tam Đảo, Việt Nam Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Bọ cánh cứng Beetles
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ấu trùng bọ cánh cứng ăn thực vật Ấu trùng ăn thảm mục, trưởng thành hút nhựa cây Côn trùng có vòng đời biến thái hoàn toàn
KẸP KÌM NỬA CÁNH VÀNG
Neolucanus parryi Leuthner, 1885
Neolucanus parryi leuthneri Boileau, 1899
Neolucanus parryi parryi Leuthner, 1885
Neolucanus parryi similis Bomans & Ratti, 1976
Họ: Kẹp kìm Lucanidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera
Đặc điểm nhận dạng:
Loài kẹp kìm có kích thước nhỏ, con đực 32 – 40 mm, con cái lớn hơn con đực 34 – 44 mm. Con đực màu đen, hoặc đỏ đen, hoặc vàng. Thân có hình oval, dẹp, đôi càng ngắn, khỏe, có răng cưa trải dọc gờ phía trong, gần như thành một đường thẳng dọc gờ. Góc mí mắt không nhọn, hơi nhô lên. Phần ngực dạng vành rõ rệt, hơi lõm xuống, có góc cạnh ở phần đầu và cuối 2 bên ngực. Đôi cánh màu vàng, với một vạch màu đen từ gốc cánh kéo dài, thu hẹp dần đến đuôi cánh, tạo thành 1 tam giác ngược màu đen ở giữa 2 cánh. Một số con đực toàn thân màu đen, không có màu sắc này.
Sinh học, sinh thái:
Chưa có dẫn liệu về vòng đời và thức ăn của ấu trùng, con trưởng thành của loài này.
Phân bố:
Trong nước: Loài này phân bố ở độ cao trên 1.000 m ở Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo), Lào Cài (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà), Daklak (Vườn quốc gia Konkakinh) và Gia Lai (Vườn quốc gia Chư Yang Sin).
Nước ngoài: Myanmar, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan.
Tình trạng:
Do loài côn trùng này có giá trị cao nên trở thành hàng hoá và được buôn bán mạnh trên thị trường quốc tế. Vì vậy, mẫu vật thuộc loài này đã và đang bị thu bắt nhiều. Số lượng cá thể của loài này bị suy giảm nhanh chóng và trở nên ít gặp.
Biện pháp bảo vệ:
Loài cánh cứng có kích thước lớn có giá trị rất cao về mọi mặt: khoa học, thẩm mỹ, thương mại. Mặc dù đã được bảo vệ trong các khu bảo tồn thiên nhiên nhưng cần hạn chế việc thu bắt, khai thác sinh cảnh sống của chúng.
Mô tả loài: Nguyễn Quang Thái – Viện vệ sinh phòng dịch Quân đội – Cục quân y.
- Documentation and reference sources:001
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cóc nước marten
Tên tiếng Anh:Round-tongued floating frog
Tên Latin:Occidozyga martensii
Rắn hổ mang xiêm
Tên tiếng Anh:Siamese spitting cobra
Tên Latin:Naja siamensis
Chuột nhím đuôi dài
Tên tiếng Anh:Shrew gymnure
Tên Latin:Neotetracus sinensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae