TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Takeharu Nagai

Bọ hung năm sừng bảo lộc

Tên tiếng Anh: Bao Loc rhinoceros beetle
Tên Latin: Eupatorus endoi
Đồng danh: Eupatorus endoi Nagai, 1999
Đồng danh: Eupatorus endoi Nagai, 1999
Đồng danh: Eupatorus endoi Nagai, 1999
Đồng danh: Eupatorus endoi Nagai, 1999
Tên khác: Bọ hung năm sừng bảo lộc
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

BỌ HUNG NĂM SỪNG BẢO LỘC

Eupatorus endoi Nagai, 1999
Họ: Bọ hung Scarabaeidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Rất giống với loài Eupatorus siamensis, nhưng kích thước nhỏ hơn. Con đực có thân dài gấp 1,84 lần chiều rộng; Màu nâu hạt dẻ sẫm; có sừng trên đầu, một cặp sừng trên đốt ngực, râu và chân có màu sẫm hơn. Đầu có một sừng hình lưỡi liềm, gần như song song với các cạnh, cong nhẹ về phía sau, dẹt ở hai phần ba đỉnh và phân nhánh ở đỉnh. Ngực hình lục giác, dài gấp 0,97 lần chiều rộng, rộng nhất ở gần góc gốc với nhiều lỗ nhỏ, thưa và một cặp sừng ngắn, chắc khỏe hình móc câu ở gần giữa. Khoảng cách giữa các sừng ở gốc rộng bằng môi trên; mép trước lượn sóng kép và có viền rộng, mỗi góc có góc cạnh nhưng không nhô ra rõ rệt. Tấm chắn ngực mờ đục, nhám ngoại trừ các vùng hẹp bóng ở hai bên.
Cánh rộng nhất ở ngay sau giữa, dài gấp 1,17 lần chiều rộng, nhẵn, bóng và có các lỗ nhỏ li ti rải rác thưa, các đường vân đầu tiên rất khó nhận ra ở hai phần năm gốc. Đôi chân bóng, trừ phần ống chân hơi xỉn màu; ống chân trước hơi cong vào trong; tất cả các đốt bàn chân đều thon dài. Các tấm che bộ phận sinh dục đực khá mảnh; đỉnh của thùy bên cong mạnh xuống dưới; phần gốc hơi thắt lại ở phía lưng. Chiều dài: 43,8 mm, chiều rộng: 23,8 mm.
Con cái không có sừng. Thân dài gấp 1,77 lần chiều rộng, màu sắc gần giống con đực. Ngực và cánh có nhiều lỗ nhỏ hơn so với con đực. Ngực dài gấp 0,75 lần chiều rộng. Tấm chắn ngực có ít lỗ nhỏ và bóng. Cánh dài gấp 1,10 lần chiều rộng; độ bóng yếu hơn so với con đực. Chân có ba gai bên ở ống chân trước ngắn và cùn; mặt dưới của ống chân khá bóng. Chiều dài: 37,2 mm. Chiều rộng: 20,9 mm
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong rừng tự nhiên ở miền Bắc và Tây Nguyên. Dạng sinh cảnh phân bố rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi cao, nơi khí hậu ôn hoà. Chưa có dẫn liệu về vòng đời.
Phân bố:
Trong nước: Đắk Nông ( Khu bảo tồn thiên nhiên Nam Nung, Vườn quốc gia Tà Đùng), Lâm Đồng (Bảo Lộc, Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Là loài bọ cánh cứng to, đẹp, có giá trị nghiên cứu khoa học. Mẫu vật sưu tầm dùng làm giáo cụ giúp cho sinh viên, học sinh hiểu tập tính, sinh thái loài. Loài này đã và đang bị thu bắt mạnh để buôn bán từ những năm 90 của thế kỷ 20 cho đến nay.
Tình trạng:
Loài này chỉ ghi nhận ở 2 tỉnh Tây Nguyên với số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận không quá 2 cá thể trong một đợt khảo sát. Sinh cảnh sống của loài bị tác động do chuyển đổi đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản và phát triển cơ sở hạ tầng; loài này cũng bị săn bắt, buôn bán làm sinh vật cảnh ở trong và ngoài nước. Kích cỡ quần thể của loài bị suy giảm ước tính khoảng hơn 50% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam – phần động vật – trang 133.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae