TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Kẹp kìm sừng lưỡi hái

Tên tiếng Anh: Antler stag beetle
Tên Latin: Dorcus antaeus
Đồng danh: Dorcus antaeus miyashitai Fujita, 2010
Đồng danh: Dorcus antaeus datei Fujita, 2010
Đồng danh: Dorcus antaeus miyashitai Fujita, 2010
Đồng danh: Dorcus antaeus datei Fujita, 2010
Tên khác: Kẹp kìm lưỡi hái
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh001
  • Xác định bởiTô Văn Quang

KẸP KÌM SỪNG LƯỠI HÁI

Dorcus antaeus Hope, 1842
Dorcus antaeus miyashitai Fujita, 2010
Dorcus antaeus datei Fujita, 2010
Họ: Kẹp kìm Lucanidae
Bộ: Cánh cứng Coleoptera

Đặc điểm nhận dạng:
Là loài bọ cánh cứng có kích thước lớn: con đực dài tới trên 80 mm, có màu đen tuyền. Thoạt nhìn hình thái bề ngoài của con đực loài Dorcus antaeus rất giống loài Dorcus curvidens. Đặc điểm khác biệt của loài này là có cặp sừng doãng rộng, phân nhánh ở vị trí ~1/3 kể từ gốc, cong gấp khúc ở đoạn giữa làm cho sừng có dạng lưỡi hái và đuôi sừng rất nhọn.
Loài Dorcus antaeus có 3 phân loài, ở Việt Nam ghi nhận hai phân loài là Dorcus antaeus miyashitai Fujita, 2010 và Dorcus antaeus datei Fujita, 2010.
Sinh học, sinh thái:
Loài này sống trong rừng tự nhiên ở miền Bắc và Tây Nguyên. Dạng sinh cảnh phân bố rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi cao, khí hậu ôn hoà. Chưa có dẫn liệu về vòng đời.
Phân bố:
Trong nước: Phân loài Dorcus antaeus miyashitai tìm thấy ở Lai Châu (Mường Tè, Tam Đường, Bình Lư, Phong Thổ, Tà Lèng), Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Hà Giang (Quản Bạ), Cao Bằng (Vườn quốc gia Phia Oắc – Phia Đén), Yên Bái (Văn Chấn), Phú Thọ (Vườn quốc gia Xuân Sơn), Vĩnh Phúc (Vườn quốc gia Tam Đảo) (Nguyễn Quang Thái 2020). Phân loài Dorcus antaeus datei tìm thấy ở Kontum (Vườn quốc gia Chư Mom Ray), Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà, Đà Lạt) (Fujita 2010).
Nước ngoài: Lào, Myanmar, Thái Lan, Trung Quốc.
Giá trị:
Là loài bọ cánh cứng to, đẹp, có giá trị nghiên cứu khoa học. Mẫu vật sưu tầm dùng làm giáo cụ tìm hiểu tập tính, sinh thái loài cho sinh viên, học sinh. Chúng đã và đang bị thu bắt mạnh để buôn bán từ những năm 90 của thế kỷ 20 cho đến nay.
Tình trạng:
Kích cỡ quần thể của loài này ở Việt Nam ước tính bị suy giảm trên 30% trong vòng 20 năm qua; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do chuyển đổi đất rừng thành đất canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản, phát triển cơ sở hạ tầng và du lịch; loài này cũng bị săn bắt, buôn bán làm sinh vật cảnh ở trong và ngoài nước. Phân loài Dorcus antaeus miyashitai ghi nhận ở 7 tỉnh phía Bắc, phân loài Dorcus antaeus datei ghi nhận ở 2 tỉnh Tây Nguyên, tuy nhiên số lượng cá thể trưởng thành ghi nhận rất ít, thường dưới 3 cá thể trong mỗi đợt khảo sát.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Sinh cảnh sống của loài có một phần nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh trong vùng phân bố tự nhiên của loài; phục hồi quần thể trong tự nhiên; kiểm soát thu bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam – phần động vật – trang 132.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae