Kền kền băng gan
| Tên tiếng Anh: | White-rumped vulture |
|---|---|
| Tên Latin: | Gyps bengalensis |
| Đồng danh: | Vultur bengalensis Gmelin, 1788 |
| Đồng danh: | Gyps bengalensis (Gmelin, 1788) |
| Đồng danh: | Vultur bengalensis Gmelin, 1788 |
| Đồng danh: | Gyps bengalensis (Gmelin, 1788) |
| Tên khác: | Kền kền lưng trắng |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Cà Mau Đồng Nai Kiên Giang Hầu hắp các vùng châu Á Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh Tây nguyên Việt Nam Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Liên bang Nga
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Chim ăn thịt, ăn xác thối Ăn các loài động vật máu nóng (chim, thú) Chim kiếm ăn ban ngày
KỀN KỀN BEN GAN
Gyps bengalensis (Gmelin, 1788)
Vultur bengalensis Gmelin, 1788
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Chim cỡ lớn có kích thước 75 – 85 cm. Nhìn chung bộ lông có màu đen và vòng cổ màu trắng. Mỏ màu bạc. Chim non có màu nâu tối, và vằn trắng dễ dàng nhìn thấy ở phía dưới cơ thể.
Sinh học, sinh thái:
Kền kền ben gan thường gặp trong các sinh cảnh khác nhau, vùng núi và đồng bằng, ít khi gặp trên các vùng núi cao. Chúng thường đậu trên các cây gỗ lớn, ở những chỗ tương đối trống trải. Ăn xác chết. Tại Ấn Độ gặp chúng ăn xác chết người và gia súc. Chúng thường tụ tập thành đàn nhỏ. Làm tổ theo tập đoàn nhưng không lớn, trên cây cao, thường gặp chúng làm tổ ở những nơi gần làng bản.
Phân bố:
Trong nước: Nam trung Bộ (các tỉnh vùng Tây Nguyên) và Nam Bộ
Nước ngoài: Nga, Ấn Độ, Nepal, Afganistan, Bangladesh, Pakistan, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia.
Giá trị:
Loài quý hiếm ở Việt Nam. Chim ăn thịt nói chung và Kền kền ben gan nói riêng giữ vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái tự nhiên.
Tình trạng:
Kền kền măng gan là loài chim định cư rất hiếm tại Trung Bộ và Nam Bộ. Ở Việt Nam, sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái; loài này có quần thể rất nhỏ và chưa ghi nhận lại trong hơn 30 năm qua; ước tính kích cỡ quần thể < 50 cá thể. IUCN, 2021 ước tính quần thể loài hiện nằm trong khoảng từ 2,500 – 9,999 cá thể trưởng thành, tương đương với 3,750 – 14,999 cá thể (làm tròn từ 3,500 – 15,000 cá thể).
Phân hạng: CR D.
Biện pháp bảo vệ:
Kền kền măng gan có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, Phụ lục II CITES. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài, giám sát các tác động nhiễu loạn, phục hồi, cung cấp nguồn thức ăn.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 316.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn bóng yên tử
Tên tiếng Anh:Devorator's skink
Tên Latin:Scincella devorator
Bọ chó bông to
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Buddleja macrostachya
Nhái cây jinxiu
Tên tiếng Anh:Jinxiu bubble-nest frog
Tên Latin:Gracixalus jinxiuensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae