TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Kền kền băng gan

Tên tiếng Anh: White-rumped vulture
Tên Latin: Gyps bengalensis
Đồng danh: Vultur bengalensis Gmelin, 1788
Đồng danh: Gyps bengalensis (Gmelin, 1788)
Đồng danh: Vultur bengalensis Gmelin, 1788
Đồng danh: Gyps bengalensis (Gmelin, 1788)
Tên khác: Kền kền lưng trắng
  • Độ cao so mặt nước biển 1000 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

KỀN KỀN BEN GAN

Gyps bengalensis (Gmelin, 1788)
Vultur bengalensis Gmelin, 1788
Họ: Ưng Accipitridae
Bộ: Cắt Falconiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Chim cỡ lớn có kích thước 75 – 85 cm. Nhìn chung bộ lông có màu đen và vòng cổ màu trắng. Mỏ màu bạc. Chim non có màu nâu tối, và vằn trắng dễ dàng nhìn thấy ở phía dưới cơ thể.
Sinh học, sinh thái:
Kền kền ben gan thường gặp trong các sinh cảnh khác nhau, vùng núi và đồng bằng, ít khi gặp trên các vùng núi cao. Chúng thường đậu trên các cây gỗ lớn, ở những chỗ tương đối trống trải. Ăn xác chết. Tại Ấn Độ gặp chúng ăn xác chết người và gia súc. Chúng thường tụ tập thành đàn nhỏ. Làm tổ theo tập đoàn nhưng không lớn, trên cây cao, thường gặp chúng làm tổ ở những nơi gần làng bản.
Phân bố:
Trong nước: Nam trung Bộ (các tỉnh vùng Tây Nguyên) và Nam Bộ
Nước ngoài: Nga, Ấn Độ, Nepal, Afganistan, Bangladesh, Pakistan, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia.
Giá trị:
Loài quý hiếm ở Việt Nam. Chim ăn thịt nói chung và Kền kền ben gan nói riêng giữ vai trò quan trọng trong các hệ sinh thái tự nhiên.
Tình trạng:
Kền kền măng gan là loài chim định cư rất hiếm tại Trung Bộ và Nam Bộ. Ở Việt Nam, sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái; loài này có quần thể rất nhỏ và chưa ghi nhận lại trong hơn 30 năm qua; ước tính kích cỡ quần thể < 50 cá thể. IUCN, 2021 ước tính quần thể loài hiện nằm trong khoảng từ 2,500 – 9,999 cá thể trưởng thành, tương đương với 3,750 – 14,999 cá thể (làm tròn từ 3,500 – 15,000 cá thể).
Phân hạngCR D.
Biện pháp bảo vệ:
Kền kền măng gan có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ – CP của Chính phủ, Phụ lục II CITES. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất điều tra quần thể loài tại Việt Nam, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài, giám sát các tác động nhiễu loạn, phục hồi, cung cấp nguồn thức ăn.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 316.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae