Hươu xạ
| Tên tiếng Anh: | Musk deer |
|---|---|
| Tên Latin: | Moschus berezovski |
| Đồng danh: | Moschus caobangis Dao, 1969 |
| Đồng danh: | Moschus yanguiensis Wang & Ma, 1993 |
| Đồng danh: | Moschus bijiangensis Wang & Li, 1993 |
| Đồng danh: | Moschus sibiricus Pallas, 1779 |
| Tên khác: | Hươu bùn |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Cao Bằng Lạng Sơn Bắc Kạn Vườn quốc gia Ba Bể, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Hữu Liên, Lạng Sơn Khu bảo tồn thiên nhiên Trùng Khánh, Cao Bằng
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
HƯƠU XẠ
Moschus berezovski Flerov, 1929
Moschus caobangis Dao, 1969
Moschus yanguiensis Wang & Ma, 1993
Moschus bijiangensis Wang & Li, 1993
Moschus sibiricus Pallas, 1779
Họ: Hươu xạ Moschidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
Đặc điểm nhận dạng:
Dạng ngoài hơi giống Cheo cheo nhưng lớn hơn nhiều, chân sau dài hơn chân trước 1/3 nên khi đứng sau cao, trước thấp, lưng gù. Đực, cái đều không có sừng, không tuyến trước ổ mắt. Trọng lượng 6 – 10 kg. Bộ lông dầy; lông dài xấp xỉ 3cm, thô, hơi cứng, nhẹ, xốp, phần gốc thẳng màu trắng, phần trên uốn sóng và có băng màu nâu xám, vàng nhạt xen kẽ, tạo cho Bộ lông có màu nâu xám lấm tấm vàng rất đều; tứ chi có màu thẫm. Con đực có tuyến xạ nằm khoảng giữa rốn và cơ quan sinh dục; có răng nanh mọc dài ngoài mép.
Sinh học, sinh thái:
Ăn lá, chồi, nụ, hoa… cây rừng, các loại cỏ, đôi khi ăn quả…, không ăn động vật. Hươu cũng ưa các loại rau màu trồng trên nương, rẫy. Hươu sinh sản gần như quanh năm; ghép đôi từ tháng 3 – 12, tập trung trong các tháng 6,7,8. Mang thai 185 – 195 ngày; đẻ từ tháng 9, đẻ nhiều vào tháng 12 – 2; năm đẻ 1 lứa/ 1 con. Hươu xạ là loài hẹp sinh cảnh, chỉ ở núi đá vôi có độ cao 400.-.1.000 m trên mặt biển, nơi có độ dốc lớn và hiểm trở. Hươu ưa rừng thưa, có tầng cỏ quyết phát triển, ít ở rừng già, hoạt động chủ yếu vào chiều hôm và rạng sáng, thường từ 9h – 16h ban ngày, 19h – 4h đêm hươu nghỉ; hươu chỉ ghép đôi vào thời kỳ động dục.
Phân bố:
Trong nước: Cao Bằng (Bảo Lạc, Trùng Khánh, Quảng Hoà, Thạch An, Trà Lĩnh), Bắc Kạn (Ba Bể), Lạng Sơn (Bắc Sơn, Hữu Liên, Chi Lăng).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Ở Việt Nam, Hươu xạ là loài hiếm, quý vì có tuyến xạ. Xạ hương là chất định hương tuyệt hảo và là dược liệu quý. Hươu dễ thuần dưỡng, có thể gây nuôi để khai thác xạ hương.
Tình trạng:
Hươu xạ phân bố hẹp ở sinh cảnh núi đá vôi ở các tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn và Lạng Sơn. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp, chia cắt và suy thoái do xâm lấn đất rừng để canh tác nông nghiệp, khai thác lâm sản. Loài này bị săn bắt cạn kiệt làm thực phẩm, đôi khi bị buôn bán. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 80% trong vòng 30 năm qua (tiêu chuẩn A2cd). Ước tính số lượng cá thể trưởng thành ở Việt Nam < 50.
Phân hạng: CR A2cd+D1.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Phụ lục II CITES, Nghị định 64/2019/NĐ-CP và Nghị định 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh sống của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Tuy nhiên cần thiết phải bảo vệ sinh cảnh ở các khu vực phân bố; kiểm soát chặt chẽ việc săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này; thực hiện các giải pháp phục hồi quần thể trong tự nhiên và chương trình nhân nuôi bảo tồn chuyển chỗ.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 44.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Táo ngọc linh
Tên tiếng Anh:Taiwan crabapple
Tên Latin:Malus doumeri
Kẹp kìm nửa cánh vàng
Tên tiếng Anh:Parry's stag-beetle
Tên Latin:Neolucanus parryi
Rùa da
Tên tiếng Anh:Leatherback sea turtle
Tên Latin:Dermochelys coriacea
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae