Hươu sao
| Tên tiếng Anh: | Sika deer |
|---|---|
| Tên Latin: | Cervus nippon |
| Đồng danh: | Cervus pseudaxis Eydoux et Souleyet,1841 |
| Đồng danh: | Cervus (Rusa) axis Bostan, 1906 |
| Đồng danh: | Cervus pseudaxis Eydoux et Souleyet,1841 |
| Đồng danh: | Cervus (Rusa) axis Bostan, 1906 |
| Tên khác: | Hươu đốm |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Trung Quốc Cao Bằng Hà Tĩnh Thành phố Hồ Chí Minh Nghệ An Ninh Bình Nhật bản Loài tuyệt chủng trong tự nhiên được nhân nuôi bảo tồn Triều Tiên
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Trước đây có phân bố tự nhiên, nay bị tuyệt chủng Sống trong môi trường nuôi nhốt ở vướn thú và các tỉnh
- Tình trạng bảo tồn Tuyệt chủng EX: Extinct Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Làm thực phẩm cho con người Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Thú móng guốc ăn các loài cây cỏ Thú kiếm ăn cả ngày lẫn đêm
HƯƠU SAO
Cervus nippon Temminck, 1838
Cervus pseudaxis Eydoux et Souleyet,1841
Cervus (Rusa) axis Bostan, 1906.
Họ: Hươu nai Cervidae
Bộ: Ngón chẵn Artiodactyla
Đặc điểm nhận dạng:
Cỡ trung bình. Trọng lượng cơ thể 60 – 80 kg. Con đực có sừng 2 – 4 nhánh, nhỏ hơn sừng nai. Thân phủ lông ngắn, mịn, màu vàng hung, có 6 – 8 hàng chấm trắng (như sao) dọc theo hai bên thân. Có vệt lông mầu xám kéo dài từ gáy dọc theo sống lưng. Bụng màu vàng nhạt. Bốn chân thon nhỏ màu vàng xám. Đuôi ngắn, phía trên vàng xám, phía đuôi trắng, mút đuôi có túm lông trắng.
Sinh học, sinh thái:
Thức ăn là cỏ, lá cây. Hiện đã thống kê được 75 loài cây làm thức ăn cho chúng, ưa thích nhất là các loại lá cây có nhựa mủ như: sung, ngái, mít… thuộc họ Dâu tằm Moraceae. Trong điều kiện nuôi dưỡng, hươu sao đẻ tập trung vào các tháng 3, 4, 5. Thời kỳ động dục tập trung vào tháng 8, 9. Thời gian có chửa 215 – 235 ngày. Mỗi năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa đẻ 1 con. Thời gian nuôi con 3 – 4 tháng. Con đực cho nhung thường vào tháng 3 – 4 dương lịch hàng năm. Ngoài thiên nhiên hươu sao sống ở rừng thưa trên núi đất, ưa thích nơi khô ráo. Sống thành từng đàn, hiền lành và nhút nhát. Trong điều kiện nuôi dưỡng thường mắc một số bệnh đường tiêu hoá, bệnh phổi, bệnh vi rút ở móng, bệnh ký sinh trùng máu.
Phân bố:
Trong nước: Loài này trước đây ghi nhận phân bố ngoài tự nhiên ở Viện Nam, nhưng từ năm 1990 đến nay không còn ghi nhận ngoài tự nhiên (EW). Hiện nay được nuôi ở các tỉnh Cao Bằng, thành phố Hải Phòng, Ninh Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh và một số tỉnh ở phía nam, thành phố Hồ Chí Minh (Thảo cầm viên) .
Nước ngoài: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Liên bang Nga.
Giá trị:
Là loài thú hiếm, Danh lục đỏ IUCN (2000) đã xếp vào bậc CR. Nhung hươu có hoạt tính sinh học cao dùng làm dược liệu rất có giá trị. Nghề nuôi hươu sao đang phát triển mạnh mang lại lợi ích kinh tế cao trong các hộ gia đình.
Tình trạng:
Trong thiên nhiên hầu như không còn, nhưng đã được thuần dưỡng phục hồi số lượng. Hiện nay có khoảng 8.000 – 10.000 con đang được nhân dân nuôi để lấy nhung, lấy thịt làm thực phẩm.
Phân hạng: EW.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này đã được gi nhận tuyệt chủng ngoài tự nhiên, nên được nhân nuôi sinh sản ở một số địa phương. Cần tiến hành nhân nuôi sinh sản vì mục đích bảo tồn, tái thả phục hồi quần thể ở những khu vực ghi nhận phân bố trước đây.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 45.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhái cây sần trung bộ
Tên tiếng Anh:Frilled tree frog
Tên Latin:Rhacophorus appendiculatus
Bướm sọc trắng vạch đỏ
Tên tiếng Anh:Staff sergeant
Tên Latin:Athyma selenophora
Đom đóm nâu đậm
Tên tiếng Anh:Brown firefly beetles
Tên Latin:Oculogryphus fulvus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae