Hồng quang
| Tên tiếng Anh: | Hongkong rose |
|---|---|
| Tên Latin: | Rhodoleia championii |
| Đồng danh: | Rhodoleia latiovatifolia G.A.Fu, 1991 |
| Đồng danh: | Rhodoleia ovalifolia Ridl., 1917 |
| Đồng danh: | Rhodoleia subcordata Exell, 1933 |
| Đồng danh: | Rhodoleia teysmannii Miq., 1857 |
| Tên khác: | Sòi giả, Pơ linh |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Malaysia Trung Quốc Myanmar Cao Bằng Kontum Khánh Hòa Lào Cai Ninh Thuận
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới
- Tình trạng bảo tồn Ít được quan tâm LC: Least concern Thiếu dữ liệu DD: Data deficient
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ lớn
HỒNG QUANG
Rhodoleia championii Hook. f. 1850
Rhodoleia latiovatifolia G.A.Fu, 1991
Rhodoleia ovalifolia Ridl., 1917
Rhodoleia subcordata Exell, 1933
Rhodoleia teysmannii Miq., 1857
Rhodoleia formosa Champ. ex Hance, 1852
Họ: Sau sau Hamamelidaceae
Bộ: Tai hùm Saxifragales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, rụng lá, cao tới 25 m hay hơn, đường kính thân 40 – 60 cm. Vỏ màu nâu xám, nứt thành mảnh hình chữ nhật, thịt màu vàng, dày, có xơ và dễ tách khỏi gỗ. Lá đơn mọc chụm ở đầu cành; phiến lá hình bầu dục dài hoặc thuôn mác, dài 5 – 13 cm, rộng 2 – 6 cm, đầu tù tròn, gốc tù, mép lá nguyên, mặt trên màu lục, gần giữa và mép màu đỏ, mặt dưới có lông màu trắng bạc; cuống lá dài 2 – 4 cm, màu đỏ, nhẵn, phình lên ở hai đầu. Lá già màu đỏ khi rụng. Không có lá kèm. Cụm hoa đầu, đường kính 1,5 – 4 cm, mọc ở hai đầu cành hoặc nách lá, đứng hoặc rủ xuống. Cụm hoa đực gồm 5 – 10 hoa được bao quanh bởi 12 – 20 lá bắc; lá bắc có lông màu rỉ sắt. Lá đài mỏng, nhẵn, mép có lông. Cánh hoa màu đỏ, dài 1 – 2 cm, rộng 0,1 – 0,8 cm. Nhị có chỉ nhị dài, nhẵn; bao phấn đính gốc. Bầu nhẵn, đôi khi có lông, noãn nhiều trong mỗi ô. Quả nhẵn, đôi khi phủ một lớp lông nhung màu rỉ sắt, khi chín nứt thành 4 mảnh, dài 0,6 – 1 cm. Hạt dài 0,3 – 0,5 cm.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 2 – 5, mùa quả chín tháng 9 – 10. Tái sinh bằng hạt dễ dàng tại khoảng trống trong rừng, ven đường đi. Cây mọc ở độ cao 200 – 2.500m, tập trung nhiều ở 800 – 1500m, trong rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh mà mức độ khai thác còn ít. Cây ưa sáng, thường chiếm ưa thế rõ rệt (có lúc 50 – 60%).
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Vườn quốc gia Hoàng Liên), Cao Bằng, Khánh Hòa (Nha Trang, Bắc Ninh Hòa, Diên Khánh: Hòn Bà), Kontum (Đắc Tô, Kon Plông), Gia lai (Mang Yang, Chư Pah), Lâm Đồng (Đà Lạt, Di Linh: Braian, Bảo Lộc), Ninh Thuận (Phan Rang – Tháp Chàm: Ba Râu).
Nước ngoài: Trung Quốc, Myanmar, Malaysia, Indonesia, Đài Loan.
Giá trị:
Nguồn gen độc đáo vì là lạo duy nhất của chi Rhodoleia. Gỗ chịu được mối một và mưa gió, thớ mịn, dùng đóng đồ đạc gia đình và trong xây dựng, lá làm thuốc. Sẽ nguy cấp. Cần khai thác có mức độ. Bảo vệ nguyên vẹn trong một số khu rừng cấm như Vườn quốc gia Hoàng Liên, Bidoup – Núi Bà … Cần đưa trồng ở một số vườn thực vật.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 238.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn vạch thông thường
Tên tiếng Anh:Common striped skink
Tên Latin:Lipinia microcerca
Bướm hổ gốc cánh vàng
Tên tiếng Anh:Yellow glassy tiger
Tên Latin:Parantica aspasia
Thằn lằn rắn ludovic
Tên tiếng Anh:Ludovic’s glass lizard
Tên Latin:Dopasia ludovici
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae