TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Hoàng liên ô rô lá dày

Tên tiếng Anh: Leatherleaf mahonia
Tên Latin: Berberis bealei
Đồng danh: Berberis magellanica K.Koch, (1869)
Đồng danh: Berberis japonica var. bealei (Fortune) Skeels, (1912)
Đồng danh: Mahonia bealei (Fortune) Carrière, (1855)
Đồng danh: Mahonia japonica var. bealei (Fortune) Fedde, (1901)
Tên khác: Hoàng bá gai, Mật gấu

HOÀNG LIÊN Ô RÔ LÁ DÀY

Berberis bealei Fortune, (1850)
Berberis magellanica K.Koch, (1869)
Berberis japonica var. bealei (Fortune) Skeels, (1912)
Mahonia bealei (Fortune) Carrière, (1855)
Mahonia japonica var. bealei (Fortune) Fedde, (1901)
Họ: Hoàng mộc Berberidaceae
Bộ: Mao lương Ranunculales

Đặc điểm nhận dạng:
Cây bụi, cao 1,5 – 3m. Vỏ thân lúc non nhẵn, sau dày lên, có lớp bần màu xám trắng. Đường kính thân 2 – 4 cm. Gỗ thân và rễ có màu vàng. Lá kép lông chim lẻ, dài 15 – 35 cm; mỗi bên có 4 – 7 lá chét không cuống; lá chét trên cùng to hơn, có cuống; phiến lá chét hình bầu dục biến dạng hoặc hình trứng lệch, cỡ 3 – 9 x 2,5 – 4,5 cm, cứng, dày, gốc tròn hoặc hơi hình tim, đỉnh nhọn hoắt thành gai, mép khía 3 – 7 răng nông, nhọn sắc ở đầu; gân chính 3, gân phụ nổi rõ ở mặt trên. Cụm hoa mọc ở ngọn, gồm 1 – 5 nhánh, hình bông, có thể phân nhánh. Hoa nhiều; 15 – 25 hoa trên một bông, hoa màu vàng, hoa gần như không cuống, đường kính hoa 0,4 – 0,5. Lá bắc 1, nhỏ; đài 9, xếp 3 vòng, vòng ngoài nhỏ. Cánh hoa 6, nhỏ hơn những lá đài vòng trong. Nhị 6; bao phấn gần hình vuông, dài hơn chỉ nhị. Bầu hình trụ, phình ở giữa. Quả hạch, gần hình cầu, chín màu tím đen. Hạt 1, nhỏ.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 10 – 11, quả tháng 11 – 3 (năm sau). Nhân giống tự nhiên bằng hạt. Có khả năng tái sinh sau khi bị chặt phát. Cây chịu bóng, ưa ẩm; thường mọc ở ven rừng núi đá vôi, hoặc từ các hốc đá ở gần đỉnh núi, tầng trên có cây gỗ thưa, ở độ cao 1.400 – 1.500 m.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Bát Xát), Hà Giang (Quản Bạ: Bát Đại Sơn, Tùng Vài).
Nước ngoài: Trung Quốc, Nhật Bản.
Giá trị:
Nguồn gen đặc biệt quý hiếm đối với Việt Nam. Thân và rễ có chứa berberin (khoảng 2%); dùng làm thuốc chữa rối loạn tiêu hoá, ỉa chảy, kiết lỵ, sốt và chữa đau mắt đỏ.
Tình trạng:
Loài này rất hiếm gặp, hiện mới chỉ ghi nhận 1 điểm phân bố ở Bát Đại Sơn, tỉnh Hà Giang. Kích cỡ quần thể nhỏ, loài này bị khai thác làm thuốc. Diện tích vùng cư trú (AOO) ước tính < 10 km², sinh cảnh sống ước tính bị thu hẹp và suy thoái do ảnh hưởng của các hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng. Nguy cơ bị tuyệt chủng rất cao.
Phân hạng: CR B2ab(ii,iii).
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nhóm IA, Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đã có chương trình nuôi trồng bảo tồn thử nghiệm tại Hà Giang. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Kiểm soát việc khai thác loài này từ tự nhiên để làm dược liệu. Tiến hành ươm trồng để bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu, giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 130.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae