Hoàng đàn giả
| Tên tiếng Anh: | Sempilor tree |
|---|---|
| Tên Latin: | Dacrydium elatum |
| Đồng danh: | Juniperus elata Roxb., (1832) |
| Đồng danh: | Corneria elata (Roxb.) A.V.Bobrov & Melikyan, (2000) |
| Đồng danh: | Juniperus philippsiana Wall. ex Carrière, (1855) |
| Đồng danh: | Dacrydium junghuhnii Miq., (1851) |
| Tên khác: | Thông chàng |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Myanmar Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Lạng Sơn Thừa Thiên - Huế Tuyên Quang Hầu khắp Đông nam Á Ninh Thuận Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Bảo tồn tại chỗ để giữ lại nguồn gen trong tự nhiên
- Sinh thái Cây gỗ lớn Cây ưa sáng, ưa đất tốt, ưa ẩm, ít chịu hạn Thực vật tái sinh hạt và tái sinh chồi kém
HOÀNG ĐÀN GIẢ
Dacrydium elatum (Roxb.) Wall. ex Hook., (1843)
Juniperus elata Roxb., (1832)
Corneria elata (Roxb.) A.V.Bobrov & Melikyan, (2000)
Juniperus philippsiana Wall. ex Carrière, (1855)
Dacrydium junghuhnii Miq., (1851)
Họ: Kim giao Podocarpaceae
Bộ: Thông Pinales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ to, thường xanh, cao 25 – 30 m, đường kính thân 80 – 90 cm. Lá 2 dạng: lá cây non và cành phía dưới cây to hình mũi khoan, thường hơi cong, dài 1,5 – 2cm, lá của cành phía trên cây to và lá già tương đối ngắn, hình mũi khoan dạng vây, cong vào trong, dài 3 – 5mm, lưng có gờ dọc, đầu nhọn tù. Cây mang hoa đơn tính, khác gốc. Nón đực hình trụ ngắn ở nách lá. Nón cái đơn độc ở đầu cành hay gần đầu cành, gốc có vài lá bắc. Hạt không cuống, hình trứng, nằm ngang trong áo bọc hình cốc, chất thịt, dài 4 – 5mm, khi chín nâu đỏ hay đỏ nâu.
Sinh học, sinh thái:
Mùa nón vào tháng 3, mùa hạt chín từ giữa tháng 10 đến tháng 11. Khả năng tái sinh khác nhau: trên đất xương xẩu (Tuyên Hóa: Lê Hóa) tái sinh rất khỏe, nhưng trên đất bazan màu mỡ (K’Bang: Kon Hà Nừng) tái sinh rất kém. Nhiều nơi không có sự tái sinh. Mọc rải rác hay từng đám trong rừng mưa nhiệt đới thường xanh mưa mùa ẩm, ở độ cao 500 – 1.200 m…
Phân bố:
Trong nước: Lạng Sơn, Tuyên Quang, Quảng Ninh (Đông Triều: núi Yên Tử), Hà Tĩnh (Hương Khê: núi Cù Lân), Quảng Bình (Tuyên Hóa: Lê Hóa), Thừa Thiên – Huế (Phú Lộc, Bạch Mã, Quảng Nam – Đà Nẵng, Kontum (Đác Giây: Đác Long, Kon Plông: Măng Cành), Gia Lai (K’Bang Kon Hà Nừng), Đắc Lắc, Lâm Đồng (Đà Lạt: Trại Mát), Khánh Hòa (Ninh Hòa: núi Vọng Phu, Diên Khánh, Hòn Bà ), Ninh Thuận (Vườn quốc gia Núi Chúa, Ninh Phước: Cà Ná), Kiên Giang (đảo Phú Quốc).
Nước ngoài: Trung Quốc (đảo Hải Nam), Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Indonesia, Philippin.
Giá trị:
Gỗ tốt, mịn, thớ thẳng, đẹp, hơi cứng, nặng trung bình. Khi khô không bị nẻ, không biến dạng. Dùng đóng đồ đạc và xây dựng. Cây có dáng đẹp, có thể trồng làm cây xanh đường phố.
Tình trạng:
Biết không chính xác. Mặc dù loài phân bố rộng và số lượng nhiều, nhưng có thể sắp bị đe dọa tuyệt chủng vì bị khai thác ráo riết để lấy gỗ xuất khẩu và sử dụng.
Mức độ đe doạ: Bậc K (theo sách đỏ Việt Nam 1996)
Đề nghị biên pháp bảo vệ:
Là đối tượng bảo vệ trong một số khu rừng cấm như Yên Tử, Bạch Mã, Kon Hà Nừng…Thử đưa về trồng để làm cây đường phố, công viên và tạo thêm nguồn nguyên liệu.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 399
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm mắt rắn rừng
Tên tiếng Anh:Cave treebrowns
Tên Latin:Lethe baucis
Dù dì nepal
Tên tiếng Anh:Spot - bellied eagle - owl
Tên Latin:Bubo nipalensis
Ếch vạch
Tên tiếng Anh:Tonkin asian frog
Tên Latin:Chaparana delacouri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae