TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Hải sâm vú

Tên tiếng Anh: Black teatfish
Tên Latin: Holothuria nobilis
Đồng danh: Microthele nobilis (Selenka, 1867)
Đồng danh: Muelleria nobilis Selenka, 1867
Đồng danh: Microthele nobilis (Selenka, 1867)
Đồng danh: Muelleria nobilis Selenka, 1867
Tên khác: Hải sâm đen

HẢI SÂM VÚ

Holothuria nobilis (Selenka, 1867)
Microthele nobilis (Selenka, 1867)
Muelleria nobilis Selenka, 1867
Họ: Hải sâm Holothuriidae
Bộ: Hải sâm Holothuriida

Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể có dạng hình ống kéo dài, mặt lưng vòm cong và mặt bụng hơi phẳng. Con trưởng thành có kích thước khá lớn: dài từ 300 – 400 mm, đường kính từ 50 – 70 mm. Dọc theo lưng và hai bên hông có nổi lên những hàng u thịt lồi trông như những hàng vú. Khi còn sống màu sắc ở lưng thường đen hoặc xám nâu, mặt bụng màu sáng hơn. Vách thân dày và cứng. Miệng mang 20 xúc tu màu vàng xòe ra thành hình tán. Hậu môn có 5 gai canxi, mỗi gai được bao bọc bởi một chùm gai thịt mềm.
Sinh học, sinh thái:
Loài đơn tính, sinh sản vào mùa nước ấm, nghỉ sinh dục vào mùa nước lạnh. Thụ tinh Trong nước biển, sức sinh sản tuyệt đối từ 13 triệu đến 78 triệu trứng. Thức ăn chủ yếu của loài này là chất đáy trên đường chúng đi qua, kể cả động vật và thực vật. Sống ở vùng dưới triều, độ sâu từ 4 – 15m; thường gặp trên đáy cát bùn hoặc san hô chết.
Phân bố:
Trong nước: Ven bờ Phú Yên, Khánh Hoà, Bình Thuận và các hải đảo như Trường Sa, Côn Đảo.
Nước ngoài: Đông Châu Phi, Đông Ấn Độ, Tây và Nam Thái Bình Dương.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học các loài sinh vật biển ở đáy cát bùn hoặc san hô chết. Mẫu vật giúp học sinh, sinh viên nghiên cứu và tìm hiểu về đa dạng loài sinh vật biển.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng ven bờ biển từ miền Trung trở vào phía Nam. Loài này bị khai thác mạnh để làm thực phẩm trong nước và xuất khẩu. Môi trường sống bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường biển, phát triển cơ sở hạ tầng ven biển, khai thác thủy sản không bên vững. Một số tiểu quần thể không còn ghi nhận ở khu vực phân bố trước đây. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Giảm cường độ khai thác, giới hạn kích thước (cấm khai thác con non), không khai thác vào mùa sinh sản. Hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố. Tiến hành nhân nuôi sinh sản để giảm thiểu khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae