TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Hải sâm mít

Tên tiếng Anh: Deep water redfish
Tên Latin: Actinopyga echinites
Đồng danh: Muelleria echinites Jaeger, 1833
Đồng danh: Actinopyga caroliniana Tan Tiu, 1981
Đồng danh: Muelleria echinites Jaeger, 1833
Đồng danh: Actinopyga caroliniana Tan Tiu, 1981
Tên khác: Hải sâm đỏ nước sâu

HẢI SÂM MÍT

Actinopyga echinites (Jaeger, 1833)
Muelleria echinites Jaeger, 1833
Actinopyga caroliniana Tan Tiu, 1981
Họ: Hải sâm Holothuriidae
Bộ: Hải sâm Holothuriida

Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể có dạng gần như hình trụ kéo dài, phình ra ở giữa và thon nhỏ ở hai đầu. Con trưởng thành có chiều dài từ 150 – 250 mm, đường kính từ 30 – 50 cm; vách thân dày. Khi sống, mặt lưng có màu nâu thẫm và mang nhiều gai thịt nhỏ nhô ra trông như gai mít; mặt bụng màu nhạt hơn và mang rất nhiều chân ống nhỏ xếp thành nhiều băng dọc. Miệng phía trước mang 20 xúc tu lớn và ngắn, chóp xúc tu xoè ra hình tán. Hậu môn phía sau, mang 5 gai canxi.
Sinh học, sinh thái:
Loài đơn tính. Thụ tinh trong nước biển, sinh sản vào mùa nước ấm (tháng 3 – 6); sức sinh sản tuyệt đối từ 4 – 25 x 106 trứng (Conand, 1986); trứng phát triển qua các giai đoạn ấu trùng trước khi thành con non gắn xuống đáy biển. Tốc độ tăng trưởng trung bình hàng tháng theo chiều dài là 10 – 20 cm và trọng lượng từ 20 – 23g. Sống ở vùng dưới triều, thường gặp nhiều nhất ở độ sâu từ 2 – 4m, trên đáy san hô chết phủ cát.
Phân bố:
Trong nước: Ven bờ miền Trung (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận) và các đảo như Hoàng Sa, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu.
Nước ngoài: Vùng Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học các loài sinh vật biển ở đáy cát bùn hoặc vùng triều. Mẫu vật giúp học sinh, sinh viên nghiên cứu và tìm hiểu về đa dạng loài sinh vật biển.
Tình trạng:
Loài này phân bố dọc ven biển và các đảo xa bờ từ miền Trung trở vào miền Nam. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường, nuôi trồng thủy sản và phát triển cơ sở hạ tầng. Loài này bị khai thác quá mức để làm thực phẩm trong nước và xuất khẩu. Kích cỡ quần thể ước tính đã suy giảm > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Giảm cường độ khai thác, giới hạn kích thước (cấm khai thác con non), không khai thác vào mùa sinh sản. Hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố. Tiến hành nhân nuôi sinh sản để giảm thiểu khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae