TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Hải sâm lựu

Tên tiếng Anh: Pineapple sea cucumber
Tên Latin: Thelenota ananas
Đồng danh: Holothuria grandis Brandt, 1835
Đồng danh: Holothuria hystrix Saville-Kent, 1890
Đồng danh: Thelenota ananas (Jaeger, 1833)
Đồng danh: Mülleria formosa Selenka, 1867
Tên khác: Hải sâm dứa

HẢI SÂM LỰU

Thelenota ananas (Jaeger, 1833)
Holothuria grandis Brandt, 1835
Holothuria hystrix Saville-Kent, 1890
Mülleria formosa Selenka, 1867
Họ: Hải sâm lựu Stichopodidae
Bộ: Hải sâm lựu Synallactida

Đặc điểm nhận dạng:
Loài có kích thước lớn, con trưởng thành có chiều dài từ 400 – 700 mm. Cơ thể có dạng gần như hình 4 cạnh kéo dài. Mặt lưng hơi vòm cung, mang nhiều gai thịt lớn hình nón có màu cam hơi đỏ, phần chân của vài gai thịt nối liền nhau tạo thành từng chùm, thoạt nhìn trông như quả dứa kéo dài. Mặt bụng hơi phẳng, mang nhiều chân ống xếp không đều. Da dày và cứng, khi sống có màu nâu sáng điểm lấm chấm màu nâu thẫm và những đường cong vằn ngang ở mặt lưng.
Sinh học, sinh thái:
Loài đơn tính, sinh sản trong mùa nước ấm (tháng 4 – 7) và nghỉ sinh dục vào mùa lạnh cho đến khi nước được sưởi ấm lại. Sức sinh sản tuyệt đối từ 2 triệu đến 7 triệu trứng. Thức ăn là mùn bã hữu cơ và các sinh vật khác mà chúng bắt được trên đường di chuyển (nhờ xúc tu). Thường sống trên đáy cát bùn hoặc ven rạn san hô, độ sâu từ 7 – 12 m.
Phân bố:
Trong nước: Ven bờ miền Trung (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận) và các một số hải đảo như Trường Sa, Thổ Chu.
Nước ngoài: Đông Ấn Độ, Tây và Nam Thái Bình Dương.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học các loài sinh vật biển ở đáy cát bùn hoặc san hô chết. Mẫu vật giúp học sinh, sinh viên nghiên cứu và tìm hiểu về đa dạng loài sinh vật biển.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng ven bờ biển từ miền Trung trở vào phía Nam. Loài này bị khai thác mạnh để làm thực phẩm trong nước và xuất khẩu. Môi trường sống bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường biển, phát triển cơ sở hạ tầng ven biển, khai thác thủy sản không bên vững. Một số tiểu quần thể không còn ghi nhận ở khu vực phân bố trước đây. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 50% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Giảm cường độ khai thác, giới hạn kích thước (cấm khai thác con non), không khai thác vào mùa sinh sản. Hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố. Tiến hành nhân nuôi sinh sản để giảm thiểu khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae