TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Hải sâm dừa

Tên tiếng Anh: Surf redfish
Tên Latin: Actinopyga mauritiana
Đồng danh: Holothuria mauritiana Quoy & Gaimard, 1834
Đồng danh: Muelleria varians Selenka, 1867
Đồng danh: Holothuria mauritiana Quoy & Gaimard, 1834
Đồng danh: Muelleria varians Selenka, 1867
Tên khác: Hải sâm đỏ

HẢI SÂM DỪA

Actinopyga mauritiana (Quoy & Gaimard, 1834)
Holothuria mauritiana Quoy & Gaimard, 1834
Muelleria varians Selenka, 1867
Họ: Hải sâm Holothuriidae
Bộ: Hải sâm Holothuriida

Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể có dạng gần như hình trụ kéo dài. Con trưởng thành có chiều dài từ 200 – 350 mm, đường kính 35 – 50 mm. Mặt lưng thường có màu nâu đen hoặc trắng xám điểm lốm đốm những vùng có màu sắc khác nhau (đậm hơn hoặc nhạt hơn) và mang rải rác những gai thịt sắp xếp không đều. Mặt bụng màu nhạt hơn, mang nhiều chân ống nhỏ không xếp thành hàng. Miệng hơi chếch về phía bụng và mang 25 xúc tu lớn. Hậu môn chếch về phía lưng và mang 5 gai canxi to, chung quanh hậu môn có một vòng màu trắng.
Sinh học, sinh thái:
Loài đơn tính và sinh sản vào mùa nước ấm. Chưa được nghiên cứu kỹ về sinh học. Sống ở vùng dưới triều, thường gặp ở độ sâu từ 2 – 5m, trên đáy san hô chết phủ cát.
Phân bố:
Trong nước: Ven bờ miền Trung (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận) và các hải đảo như Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc, Thổ Chu.
Nước ngoài: Vùng Ấn Độ – Tây Thái Bình Dương.
Giá trị:
Có giá trị nghiên cứu khoa học các loài sinh vật biển ở đáy cát bùn hoặc san hô chết. Mẫu vật giúp học sinh, sinh viên nghiên cứu và tìm hiểu về đa dạng loài sinh vật biển.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở vùng biển ven bờ từ miền Trung trở vào miền Nam. Sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do ô nhiễm môi trường, nuôi trồng thủy sản và phát triển cơ sở hạ tầng. Loài này bị khai thác quá mức để làm thực phẩm trong nước và xuất khẩu, hiện rất hiếm gặp. Kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 30% trong vòng 20 năm qua.
Phân hạng: VU A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Nghiên cứu về hiện trạng của loài (kích thước quần thể, phân bố, xu thế, các mối đe dọa, các yêu cầu về sinh thái). Giảm cường độ khai thác, giới hạn kích thước (cấm khai thác con non), không khai thác vào mùa sinh sản. Hạn chế tác động đến sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố. Tiến hành nhân nuôi sinh sản để giảm thiểu khai thác từ tự nhiên.

Tài liệu dẫnSách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 55.

  • Documentation and reference sources:

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae