Hải đường
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Camellia amplexicaulis |
| Đồng danh: | Camellia amplexicaulis (Pitard) Cohen-Stuart, 1916 |
| Đồng danh: | Thea amplexicaulis Pit., 1910 |
| Đồng danh: | Camellia amplexicaulis (Pitard) Cohen-Stuart, 1916 |
| Đồng danh: | Thea amplexicaulis Pit., 1910 |
| Tên khác: | Trà hoa hải đường |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Trồng làm cảnh trong dinh thự, khu du lịch Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Trồng làm cây cảnh quan, cây đường phố, công viên
- Sinh thái Cây gỗ nhỏ Cây bụi Loài đặc hữu Việt Nam Cây chịu bóng, ít chịu hạn, ưa ẩm, mọc trong rừng thường xanh
HẢI ĐƯỜNG
Camellia amplexicaulis (Pitard) Cohen-Stuart, 1916
Thea amplexicaulis Pit., 1910
Họ: Trà Theaceae
Bộ: Đỗ quyên Ericales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây nhỡ, cao đến 3 m. Cành non màu nâu, nhẵn. Lá to, thuôn dài đến 25 cm, dày, dai, mặt trên màu lục đậm bóng, đầu rất nhọn, mép có răng nhọn sâu; cuống lá rất ngắn. Hoa mọc 2 – 3 cái một ở gần ngọn; lá bắc nhỏ, dễ rụng. Đài chuyển dần thành tràng, cả thảy 15 bản; cành hoa màu đỏ tía, nhẵn, hình trứng ngược, dính nhau ở gốc. Nhị rất nhiều, các nhị ngoài dính thành ống, các nhị trong rời nhau; chỉ nhị hơi có lông ở gốc; bao phấn hình bầu dục. Bầu hình trứng, nhẵn; vòi nhụy 3, nhẵn, rời nhau; đầu nhụy hơi phình; 3 ô, mỗi ô 3 – 4 noãn. Quả nang mang đài còn lại, hình cầu, có 3 rãnh dọc rõ.
Sinh học, sinh thái:
Cây có tốc độ sinh trưởng chậm, thích nghi với điều kiện khí hậu mát, ẩm, đất tốt, nhiều dinh dưỡng, thoát nước tốt, chăm sóc kỹ. Hoa hải đường ưa ánh sáng tán xạ nên phải có mái che. Nhân giống cây hoa hải đường bằng cách chiết, giâm cành hoặc gieo bằng hạt. Hoa nở từ tháng 2 đến tháng 5 hàng năm. Quả tháng 8, tháng 9 âm lịch.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu ở Việt Nam. Cây được trồng từ Lạng Sơn (Hữu Lũng), Bắc Giang (Nhã Nam, Yên Thế), Vĩnh Phúc (Vĩnh Yên), Hà Nội vào Thanh Hóa và Thừa Thiên – Huế, Lâm Đồng.
Nước ngoài: Hà Khẩu Trung Quốc (trồng).
Công dụng:
Cây trồng làm cảnh ở nhà riêng, công viên hay đường phố vì có hoa đẹp, bền và nở vào dịp Tết âm lịch. Hoa rất đẹp nhưng không thơm.
Mô tả loài: Phùng Mỹ Trung, Phạm Văn Thế – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Dây giun
Tên tiếng Anh:Rangoon creeper
Tên Latin:Combretum indicum
Nhím đuôi dài
Tên tiếng Anh:Asiatic brush-tailed porcupine
Tên Latin: Atherurus macrourus
Bọ lá tà đùng
Tên tiếng Anh:Ta Dung leaf insect
Tên Latin:Cryptophyllium limogesi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae