Hải cẩu đốm
| Tên tiếng Anh: | Spotted seal |
|---|---|
| Tên Latin: | Phoca largha |
| Đồng danh: | Callocephalus largha (Pallas, 1811) |
| Đồng danh: | Phoca chorisii Lesson, 1828 |
| Đồng danh: | Phoca insularis Belkin, 1964 |
| Đồng danh: | Phoca nummularis Temminck, 1844 |
| Tên khác: | Chó biển đốm |
- Độ cao so mặt nước biển M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bình Thuận Khánh Hòa Ninh Thuận Vùng biển ấm từ 300 vĩ độ Bắc đến 300 vĩ độ Nam Hầu khắp các nước trên thế giới Vùng biển Trung bộ, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Thú biển Loài di cư về Việt Nam kiếm ăn và sinh sản Bờ biển, bãi cát ngập triều và các nơi có đá dọc bờ biển.
HẢI CẨU ĐỐM
Phoca largha (Pallas, 1811)
Callocephalus largha (Pallas, 1811)
Phoca chorisii Lesson, 1828
Phoca insularis Belkin, 1964
Phoca nummularis Temminck, 1844
Họ: Chó biển Phocidae
Bộ: Ăn thịt Canivora
Đặc điểm nhận dạng:
Hải cẩu đốm có phần đầu ốm, vùng mặt rộng, hàm thấp và ngắn. Bộ lông ngoài có nền sáng với các màu xám, xám vàng, xám bạc và nhiều đốm ô van màu tối đồng bộ và nổi bật. Kích thước các đốm khoảng 1-2 cm, sắp xếp thành những đường gần song song chạy dọc cơ thể. Ngoài ra, trên thân còn có những vòng sáng xung quanh một vài đốm hay các vệt sáng không đều. Bụng có màu trắng bạc và ít đốm hơn lưng. Con non mới sinh có lông màu trắng hay màu khói xám.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở hầu khắp các vùng biển lạnh cho đến ấm. Bơi lội theo kiểu nhấp nhô giống ngọn sóng do chân mái chèo phía sau điều khiển, trên mặt đất chúng di chuyển nhờ phần bụng. Con non mới sinh có lông dày, màu trắng sữa, chiều dài thân 75 – 92cm và cân nặng 7 – 12 kg. Ở thời điểm cai sữa con non có cân nặng khoảng 30 kg (Boveng et al. 2009). Sau khi cai sữa cho con non chúng sẽ tiếp tục giao phối. Hải cẩu đốm sống thành từng cặp và con đực bảo vệ con cái và con non bú mẹ nằm trên các tảng đá. (Quakenbush 1988).
Tuổi thọ tối đa của chúng vào khoảng 35 năm (Quakenbush 1988). Con đực trưởng thành khi 3 tuổi, khoảng hai phần ba của cá thế đực và cái trưởng thành khoảng 4 tuổi, và trên 90% trưởng thành vào lúc 5 tuổi (Tikhomirov 1966, Naito và Nishiwaki 1972, Fedoseev 2000, Boveng et al. 2009). Thức ăn của chúng là các loài sinh vật biển sống trong khu vực phân bố như tôm, cá, cua, hàu …
Phân bố:
Trong nước: Do biển Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới và cho đến nay vẫn chưa thấy loài hải cẩu nào sinh sống và phát triển. Tuy vậy, kể từ năm 1998 đến nay đã bắt được một số hải cẩu Đốm ở vùng duyên hải miền Trung. Theo các nhà khoa học, những con hải cẩu này theo các dòng hải lưu thường kỳ Bắc – Nam , đi từ vùng biển phía Bắc xuống Việt Nam.
Nước ngoài: Hải cẩu Đốm được tìm thấy ở các vùng biển ôn đới phía Bắc Thái Bình Dương. Ngoài ra loài này còn phân bố ở Canada; Trung Quốc; Nhật Bàn; Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Nga, Mỹ.
Biện pháp bảo vệ:
Cần được đưa vào Sách đỏ Việt Nam và danh sách các loài cần được bảo vệ của ngành Lâm nghiệp (phụ lục IB Nghị định 48/2002/NĐ-CP ngày 22/4/2002 của Chính Phủ). Cần tiến hành tốt việc thực thi pháp luật, các quy chế, nghị định của chính phủ về công tác bảo vệ động vật hoang dã. Vì là loài hiếm gặp, thỉnh thoảng mới phát hiện ở Việt Nam do di cư theo dòng hải lưu. Do vậy cần giáo dục ngư dân ý thức bảo vệ và không săn bắt loài này.
Tài liệu tham khảo: The IUCN red list of threatened species.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cò nhạn
Tên tiếng Anh:Asian openbill
Tên Latin:Anastomus oscitans
Dơi lá thomas
Tên tiếng Anh:Thomas's horseshoe bat
Tên Latin:Rhinolophus thomasi
Xén tóc lớn đông dương
Tên tiếng Anh:Round-necked longhorn beetle
Tên Latin:Neocerambyx vitalisi
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae