Hạc cổ trắng
| Tên tiếng Anh: | Asian woolly-necked stork |
|---|---|
| Tên Latin: | Ciconia episcopus |
| Đồng danh: | Ardea episcopus Boddaert, 1783 |
| Đồng danh: | Ciconia episcopus (Boddaert, 1783) |
| Đồng danh: | Ardea episcopus Boddaert, 1783 |
| Đồng danh: | Ciconia episcopus (Boddaert, 1783) |
| Tên khác: | Hạc cổ trắng á châu |
- Độ cao so mặt nước biển 200 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Ấn Độ Châu Phi Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp Đông nam Á Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh ở Nam Bộ Pakistan Vườn quốc gia Tràm Chim, Việt Nam Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Rừng tràm bán tự nhiên Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống ở các khu rừng bán ngập mặn đẻ trứng nước ngọt
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Chim ăn các loài động vật thuỷ sinh Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố Chim kiếm ăn ban ngày
HẠC CỔ TRẮNG
Ciconia episcopus (Boddaert, 1783)
Ardea episcopus Boddaert, 1783
Họ Hạc Ciconiidae
Bộ Hạc Ciconiiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Con trưởng thành có màu đen ánh lục ở đỉnh đầu, cổ và sau lưng, dưới đuôi màu trắng. Phần còn lại của bộ lông có màu đen ánh đồng ở bao cánh, sau lưng và hông. Con non có bộ lông tương tự nhưng ở màu đen có ánh nâu được thay bằng màu thẫm, lông cổ hơi dài hơn. Mỏ màu đen, mép và chóp mỏ phớt đỏ, chân đỏ thẫm.
Sinh học, sinh thái:
Nơi sống thích hợp nhất là ở các cánh đồng ngập nước, đầm lầy, vùng quanh các hồ lớn. Mùa sinh sản từ tháng 8 – 11 hàng năm, hay gặp làm tổ trong các rừng tràm ở đồng bằng sông Cửu Long. Mỗi lứa đẻ khoảng 3 – 5 trứng. Thức ăn là các loài động vật thuỷ sinh, chủ yếu là cá.
Phân bố:
Trong nước: Nam Trung Bộ đến Nam Bộ (Vườn quốc gia Cát Tiên, Vườn quốc gia Tràm Chim, Vườn quốc gia Mũi Cà Mau…)
Nước ngoài: Châu Phi, Ấn Độ, Pakistan, Lào, Campuchia, Myanmar, Indonesia, Thái Lan, Malaysia, Philippine.
Giá trị:
Nguồn gen qúi, giá trị khoa học thẩm mỹ và giáo dục môi trường sinh thái với thế hệ trẻ, cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
Tình trạng:
Hạc cổ trắng là loài chim định cư hiếm gặp, phân bố chủ yếu tại miền Nam; kích cỡ quần thể nhỏ và suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt làm thực phẩm và làm cảnh; ước tính kích cỡ quần thể < 2.500 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể.
Phân hạng: VU A1c,e C2a.
Biện pháp bảo vệ:
Hạc cổ trắng có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam, xây dựng kế hoạch bảo tồn loài; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Kẹp kìm sừng cong
Tên tiếng Anh:Curved horns stag beetle
Tên Latin:Rhaetulus speciosus
Bướm bản đồ thường
Tên tiếng Anh:Little mapwing
Tên Latin:Cyrestis themire
Nhái cây sừng
Tên tiếng Anh:Horned bushfrog
Tên Latin:Gracixalus supercornutus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae