Hạc cổ đen
| Tên tiếng Anh: | Black-necked stork |
|---|---|
| Tên Latin: | Ephippiorhynchus asiaticus |
| Đồng danh: | Mysteria asiatica Latham, 1790 |
| Đồng danh: | Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790) |
| Đồng danh: | Mysteria asiatica Latham, 1790 |
| Đồng danh: | Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790) |
| Tên khác: | Hạc cổ đen |
- Độ cao so mặt nước biển 100 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Bạc Liêu Đồng Nai Đồng Tháp Quảng Trị Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các tỉnh ở Trung Bộ Hầu khắp các tỉnh miền Tây nam bộ Vườn quốc gia Mũi Cà Mau, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên vườn chim Bạc Liêu, Bạc Liêu
- Môi trường sống Trên cạn Vùng savan, đồng cỏ bán ngập nước Đất nông nghiệp và khu vực ngập nước Rừng tràm bán tự nhiên Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Ăn các loài sinh vật thủy sinh nước ngọt Chim ăn các loài động vật thuỷ sinh Chim kiếm ăn ban ngày
HẠC CỔ ĐEN
Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790)
Mysteria asiatica Latham, 1790
Họ: Hạc Ciconiidae
Bộ: Hạc Ciconiiformes
Đặc điểm nhận dạng:
Là loài chim nước có kích thước lớn. Đầu, cổ, bao cánh lớn, nhỡ và bao trên đuôi đen. Mỏ dài và đen, chân rất cao có màu đỏ. Phần còn lại của cơ thể màu trắng, khi bay nhìn từ phía dưới lên màu trắng, trừ dải đen ở giữa cánh.
Sinh học, sinh thái:
Vùng cư trú thích hợp là các đầm lầy nước ngọt nội địa, sông, hồ và rừng ngập mặn, nói chung Hạc cổ đen cư trú trong các vùng địa hình thấp, có thể lên tới độ cao 1.200 m. Mùa sinh sản từ tháng 10 – 3 năm sau. Tổ lớn, làm trên cây cao, cách mặt đất từ 6 – 25m, hoặc ở ngách đá, đẻ 3 – 5 trứng, màu trắng, kích thước 72,1 x 53,4 mm (79).
Phân bố:
Trong nước: Trung Bộ và Nam Bộ. Đã gặp ở Quảng Trị, Gia Lai, Đồng Nai, Bạc Liêu và Đồng Tháp. Ngày 7/3/2003 lần đầu tiên sau nhiều năm đã tìm thấy lại ở Vườn quốc gia Yok Don, tỉnh Đắc Lăk (PARC YOKDON, 8/2003).
Nước ngoài: Ấn Độ, Bhutan, Nepal, Pakistan, Sri Lanka, Lào, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Úc.
Giá trị:
Loài chim nước có hình dáng và màu sắc đẹp, có giá trị khoa học du lịch.
Tình trạng:
Loài này từng ghi nhận ở Trung Bộ và Nam Bộ, năm 2003 ghi nhận 1 cá thể tại Vườn quốc gia Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk) (Annon 2003); kích cỡ quần thể rất nhỏ và bị suy giảm do các sinh cảnh sống bị chia cắt, thu hẹp và suy thoái; ước tính kích cỡ quần thể <50 cá thể. Trước đây phổ biến ở nhiều khu vực khác nhau, hiện nay rất hiếm. Quần thể thế giới còn lại lớn nhất hiện nay ở Ôxtrâylia, nhưng không quá 10.000 cá thể.
Phân hạng: CR D.
Biện pháp bảo vệ:
Cò Á châu có tên trong Phụ lục I CITES, một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia nên được bảo vệ Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam; xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cây móp
Tên tiếng Anh:Wrinkle pod mangrove
Tên Latin:Cynometra ramiflora
Rắn lục hoa cân
Tên tiếng Anh:Wagler's pit viper
Tên Latin:Tropidolaemus wagleri
Cá heo bụng trắng
Tên tiếng Anh:Fraser's dolphin
Tên Latin:Lagenodelphis hosei
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae