TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Internet download

Hạc cổ đen

Tên tiếng Anh: Black-necked stork
Tên Latin: Ephippiorhynchus asiaticus
Đồng danh: Mysteria asiatica Latham, 1790
Đồng danh: Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790)
Đồng danh: Mysteria asiatica Latham, 1790
Đồng danh: Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790)
Tên khác: Hạc cổ đen
  • Độ cao so mặt nước biển 100 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

HẠC CỔ ĐEN

Ephippiorhynchus asiaticus (Latham, 1790)
Mysteria asiatica Latham, 1790
Họ: Hạc Ciconiidae
Bộ: Hạc Ciconiiformes

Đặc điểm nhận dạng:
Là loài chim nước có kích thước lớn. Đầu, cổ, bao cánh lớn, nhỡ và bao trên đuôi đen. Mỏ dài và đen, chân rất cao có màu đỏ. Phần còn lại của cơ thể màu trắng, khi bay nhìn từ phía dưới lên màu trắng, trừ dải đen ở giữa cánh.
Sinh học, sinh thái:
Vùng cư trú thích hợp là các đầm lầy nước ngọt nội địa, sông, hồ và rừng ngập mặn, nói chung Hạc cổ đen cư trú trong các vùng địa hình thấp, có thể lên tới độ cao 1.200 m. Mùa sinh sản từ tháng 10 – 3 năm sau. Tổ lớn, làm trên cây cao, cách mặt đất từ 6 – 25m, hoặc ở ngách đá, đẻ 3 – 5 trứng, màu trắng, kích thước 72,1 x 53,4 mm (79).
Phân bố:
Trong nước: Trung Bộ và Nam Bộ. Đã gặp ở Quảng Trị, Gia Lai, Đồng Nai, Bạc Liêu và Đồng Tháp. Ngày 7/3/2003 lần đầu tiên sau nhiều năm đã tìm thấy lại ở Vườn quốc gia Yok Don, tỉnh Đắc Lăk (PARC YOKDON, 8/2003).
Nước ngoài: Ấn Độ, Bhutan, Nepal, Pakistan, Sri Lanka, Lào, Myanmar, Thái Lan, Campuchia, Úc.
Giá trị:
Loài chim nước có hình dáng và màu sắc đẹp, có giá trị khoa học du lịch.
Tình trạng:
Loài này từng ghi nhận ở Trung Bộ và Nam Bộ, năm 2003 ghi nhận 1 cá thể tại Vườn quốc gia Yok Đôn (tỉnh Đắk Lắk) (Annon 2003); kích cỡ quần thể rất nhỏ và bị suy giảm do các sinh cảnh sống bị chia cắt, thu hẹp và suy thoái; ước tính kích cỡ quần thể <50 cá thể. Trước đây phổ biến ở nhiều khu vực khác nhau, hiện nay rất hiếm. Quần thể thế giới còn lại lớn nhất hiện nay ở Ôxtrâylia, nhưng không quá 10.000 cá thể.
Phân hạng: CR D.
Biện pháp bảo vệ:
Cò Á châu có tên trong Phụ lục I CITES, một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Khu bảo tồn, Vườn quốc gia nên được bảo vệ Đề xuất điều tra, giám sát quần thể loài tại Việt Nam; xây dựng kế hoạch bảo tồn loài, bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 31.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae