Gõ đỏ
| Tên tiếng Anh: | Red wood |
|---|---|
| Tên Latin: | Afzelia xylocarpa |
| Đồng danh: | Pahudia xylocarpa Kurz, 1876 |
| Đồng danh: | Pahudia cochinchinensis Pierre, 1899 |
| Đồng danh: | Afzelia siamica Craib, 1911 |
| Đồng danh: | Afzelia cochinchinensis (Pierre) Leonard, 1950 |
| Tên khác: | Cà te |
- Độ cao so mặt nước biển 799 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered
- Giá trị sử dụng Cho gỗ để xây dựng và sản xuất đồ gia dụng Vật liệu xây dựng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây gỗ lớn
GÕ ĐỎ
Afzelia xylocarpa (Kurz.) Craib, 1912
Pahudia xylocarpa Kurz, 1876
Pahudia cochinchinensis Pierre, 1899
Afzelia siamica Craib, 1911
Afzelia cochinchinensis (Pierre) Leonard, 1950
Họ: Đậu Fabaceae
Bộ: Đậu Fabales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây gỗ lớn, rụng lá, cao 25 – 30 m, đường kính thân 0,8 – 1 m. Vỏ màu nâu xám, sần sùi, trên mặt có nhiều lỗ màu nâu. Cành non nhẵn. Lá kép lông chim một lần chẵn, với 3 – 5 đôi lá chét; lá chét hình trái xoan, dài 5 – 6 cm, rộng 4 – 5 cm, chóp lá nhọn, gốc tù, nhẵn ở cả hai mặt. Cụm hoa hình chuỳ ở đỉnh cành, dài 5 – 15 cm. Đài hình ống, cao 10 – 12 mm, đỉnh xẻ 5 thuỳ. Tràng màu hồng, dài 5 – 12 mm, mặt trong có lông. Nhị 7, hơi hợp ở gốc. Bầu cao 7 mm, có lông. Quả đậu dài 15 – 20 cm, rộng 6 – 9 cm, dày 2 – 3 cm, khi quả già hoá gỗ màu nâu thẫm, có 5 – 8 hạt. Hạt hình trứng, dài 25 – 30 mm, dày 18 – 24 mm, mầu nâu thẫm hay đen, ở gốc có áo hạt cứng, màu da cam.
Sinh học, sinh thái:
Cây rụng lá vào khoảng tháng 12, đến tháng 1 – 2 (năm sau) ra lá non, có hoa khoảng tháng 3 – 4, quả chín tháng 10 – 11. Tái sinh tốt bằng hạt. Cây gặp ở rừng ẩm nhiệt đới, ở độ cao 300 – 700 m (có khi tới 1000 m), nơi đất bằng phẳng hay trên những sườn dốc đất thoát nước, hiếm khi gặp ở ven suối.
Phân bố:
Trong nước: Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kontum, Gia Lai (An Khê, Chư Prông), Đắk Lắk (Krông Bông), Lâm Đồng, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Tp. Hồ Chí Minh.
Nước ngoài: Trung Quốc, Mianma, Thái Lan, Lào, Campuchia.
Giá trị:
Gỗ cứng, bền, có màu sắc và vân đẹp, được dùng đóng các đồ dùng trong gia đình, làm đồ điêu khắc trạm trổ, đóng các đồ mộc cao cấp, đồ mỹ nghệ.
Tình trạng:
Là loại gỗ rất quý nên Gõ đỏ thường bị săn lùng và khai thác rất mạnh. Ngoài ra nơi cư trú suy giảm do hiện tượng chặt phá rừng. Do vậy số lượng cá thể trưởng thành giảm sút rất nhanh, đến nay ít khi gặp được những cá thể có kích thước lớn.
Phân hạng: EN A1c,d.
Biện pháp bảo vệ:
Loài đã được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam (1996) với cấp đánh giá “sẽ nguy cấp” (Bậc V) và Danh mục Thực vật rừng, Động vật rừng nguy cấp, quý hiếm (nhóm 2) của Nghị định số 32/2006/NĐ – CP ngày 30/3/2006 của Chính phủ để hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Đã được bảo vệ trong một số khu bảo tồn thiên nhiên nhưng vẫn bị săn lùng khai thác. Nên thu gom hạt đưa vào trồng là biện pháp giữ giống và bảo vệ nguồn gen quí.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 146.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cu li nhỏ
Tên tiếng Anh:Pygmy slow loris
Tên Latin:Xanthonycticebus pygmaeus
Sóc bay lông tai
Tên tiếng Anh:Hairy-footed flying squirrel
Tên Latin:Belomys pearsoni
Nhái bầu trơn
Tên tiếng Anh:Striped-backed chorus frog
Tên Latin:Mycryletta inornata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae