Giảo cổ lam
| Tên tiếng Anh: | Miracle plant |
|---|---|
| Tên Latin: | Gynostemma pentaphyllum |
| Đồng danh: | Vitis pentaphylla Thunb., (1784) |
| Đồng danh: | Alsomitra cissoides M.Roem., (1846) |
| Đồng danh: | Pestalozzia pedata (Blume) Zoll. & Moritzi, (1846) |
| Đồng danh: | Zanonia cissoides Wall., (1831) |
| Tên khác: | Thư tràng năm lá |
- Độ cao so mặt nước biển 1200 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Hầu hắp các vùng châu Á Hầu khắp các tỉnh ở Bắc Bộ
- Môi trường sống Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Cây dây leo thân gỗ
GIẢO CỔ LAM
Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino, 1902
Vitis pentaphylla Thunb., (1784)
Alsomitra cissoides M.Roem., (1846)
Pestalozzia pedata (Blume) Zoll. & Moritzi, (1846)
Zanonia cissoides Wall., (1831)
Họ: Bầu bí Cucurbitaceae
Bộ: Bầu bí Cucurbitales
Đặc điểm nhận dạng:
Cây dây leo, dài 80 – 120 cm, có tua cuốn, sống hằng năm. Lá mọc cách, cuống lá dài 3 – 4 cm, lá kép chân vịt dạng pêđal, gồm 5 – 7 lá chét; phiến lá chét cỡ 3 – 9 x 1,5 – 3 cm, mép lá có răng cưa. Cụm hoa dạng chuỳ thòng. Hoa nhỏ, mẫu 5, đơn tính khác gốc. ống bao hoa rất ngắn; cánh hoa rời nhau, dài 2,5 mm. Nhị 5, bao phấn dính thành đĩa. Bầu có 3 vòi nhụy. Quả khô, tròn, đường kính 5 – 9 mm, màu đen. Hạt 2 – 3, treo.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 7 – 8, có quả tháng 9 – 10. Mọc rải rác ở vùng núi đá vôi hoặc trên đất núi lửa, ở độ cao đến 2.000 m. Tái sinh bằng thân và hạt.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Sapa), Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh (Móng Cái), Hoà Bình, Thừa Thiên – Huế, Kontum, Gia Lai.
Nước ngoài: Assam, Bangladesh, Borneo, Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Jawa, Hàn Quốc, Quần đảo Kuril, Lào, Đảo Sunda nhỏ, Malaysia, Maluku, Myanmar, Nansei-shoto, Nepal, New Guinea, Philippines, Sri Lanka, Sulawesi, Sumatera, Thái Lan.
Giá trị:
Toàn cây băm nhỏ, phơi khô, nấu nước uống, có tác dụng bổ dưỡng, cường tráng; dùng làm thuốc chữa viêm khí quản, viêm gan, viêm thận, loét dạ dày và hành tá tràng, giải độc, chữa ho và long đờm, chống bệnh béo phì.
Tình trạng:
Khu phân bố bị chia cắt (chủ yếu mọc trên núi đá vôi); thường xuyên bị khai thác (cắt toàn dây) tràn lan và quá mức (nhất là ở Cao Bằng, Lạng Sơn) để lấy nguyên liệu làm thuốc và bán qua biên giới Trung Quốc.
Phân hạng: EN A1a,c,d.
Biện pháp bảo vệ:
Hạn chế việc khai thác kiểu diệt nguồn giống; nên tổ chức thu hạt gieo trồng ở vùng núi đá vôi để tạo nguồn nguyên liệu dùng trong nước và xuất khẩu.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam 2007 – phần thực vật – trang 164
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trôm cánh thuyền
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocymbium tinctorium
Sóc bay bé
Tên tiếng Anh:Red-cheeked flying squirrel
Tên Latin:Hylopetes spadiceus
Khỉ vàng
Tên tiếng Anh:Rhesus macaque
Tên Latin:Macaca mulatta
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae