Giải thượng hải
| Tên tiếng Anh: | Yangtze giant softshell turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Rafetus swinhoei |
| Đồng danh: | Oscaria swinhoei Gray, 1873 |
| Đồng danh: | Yuen maculatus Heude, 1880 |
| Đồng danh: | Pelochelys maculatus, Zhao, 1997 |
| Đồng danh: | Rafetus leloii Ha, 2000 |
| Tên khác: | Rùa hồ gươm |
- Độ cao so mặt nước biển 20 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban đêm Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố
GIẢI THƯỢNG HẢI
Rafetus swinhoei (Gray, 1973)
Oscaria swinhoei Gray, 1873
Yuen maculatus Heude, 1880
Pelochelys maculatus, Zhao, 1997
Rafetus leloii Ha, 2000
Họ: Ba ba Trionychidae
Bộ: Rùa Testudines
Đặc điểm nhận dạng:
Trọng lượng từ 24-175kg, chiều dài mai (kể cả riềm da) từ 330-1100mm. Mai dẹt có hình dạng thuôn gần giống hình chữ nhật. Xương sống đầu tiên ngăn cách đôi xương sườn thứ nhất. Có 7 xương sống, xương thứ bảy nhỏ tiếp xúc với đôi xương sườn thứ 6 và 7; đôi khi có xương sống thứ 8 rất nhỏ, tách biệt hẳn với xương sống thứ 7. Đôi xương sườn thứ 8 tiêu giảm rất nhỏ và tiếp xúc nhau gần như hoàn toàn nhưng đường tiếp xúc này nằm lệch so với đường giữa mai. Mai màu xanh nâu hoặc nâu đen. Yếm chỉ có 2 chai không phát triển ở vùng xương ức và xương ngực. Yếm màu xám hoặc trắng đục. Vòi mũi ngắn. Đầu, cổ và mặt trên của chân có màu đen hoặc nâu, phía dưới màu vàng ở các mẫu vật khô.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các đầm nước ngọt hoặc sông lớn. Mùa sinh sản từ tháng 5 – 8. Thức ăn: tôm, cua, cá và ốc, đôi khi ăn cả củ, quả và rễ thực vật thuỷ sinh.
Phân bố:
Trong nước: Phú Thọ (Hạ Hoà), Hà Nội (Hồ Gươm), Hà Tây (Bằng Tạ), Hoà Bình (Lương Sơn), Thanh Hoá (Sông Mã).
Nước ngoài: Nam Trung Quốc.
Giá trị:
Loài quí hiếm có giá trị nghiên cứu khoa học và có thể nuôi làm cảnh ở vườn thú, công viên, hồ nước ngọt.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, loài này hiện còn ghi nhận ở hồ Đồng Mô và Xuân Khanh, thành phố Hà Nội; không phát hiện lại ở các địa điểm trước đây đã từng ghi nhận dọc theo sông Hồng và sông Mã; các tiểu quần thể rất nhỏ, phân bố tách biệt nhau, sinh cảnh sống bị thu hẹp, ô nhiễm, diện tích nơi cư trú (AOO) ước tính < 10 km2; ước tính quần thể đã bị suy giảm hơn 90% trong vòng 100 năm qua; số lượng cá thể trưởng thành hiện ghi nhận ở Việt Nam là 2.
Phân hạng: CR A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đã có chương trình giám sát và bảo tồn các cá thể ở hồ Đồng Mô và hồ Xuân Khanh, Hà Nội. Tuy nhiên vẫn cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài, giảm thiểu tác động của các hoạt động hệ sinh thái thủy vực tự nhiên trong vùng phân bố của loài. Quản lý chặt chẽ các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Tiến hành nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 259.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Khướu ngực đốm
Tên tiếng Anh:Spot - breasted laughingthrush
Tên Latin:Garrulax merulinus
Rùa bốn mắt
Tên tiếng Anh:Four-eyed turtle
Tên Latin:Sacalia quadriocellata
Xén tóc hại xoài
Tên tiếng Anh:Mango stem borer
Tên Latin:Batocera rufomaculata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae