TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Timothy Macormack - Internet download

Giải thượng hải

Tên tiếng Anh: Yangtze giant softshell turtle
Tên Latin: Rafetus swinhoei
Đồng danh: Oscaria swinhoei Gray, 1873
Đồng danh: Yuen maculatus Heude, 1880
Đồng danh: Pelochelys maculatus, Zhao, 1997
Đồng danh: Rafetus leloii Ha, 2000
Tên khác: Rùa hồ gươm
  • Độ cao so mặt nước biển 20 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

GIẢI THƯỢNG HẢI

Rafetus swinhoei (Gray, 1973)
Oscaria swinhoei Gray, 1873
Yuen maculatus Heude, 1880
Pelochelys maculatus, Zhao, 1997
Rafetus leloii Ha, 2000
Họ: Ba ba Trionychidae
Bộ: Rùa Testudines

Đặc điểm nhận dạng:
Trọng lượng từ 24-175kg, chiều dài mai (kể cả riềm da) từ 330-1100mm. Mai dẹt có hình dạng thuôn gần giống hình chữ nhật. Xương sống đầu tiên ngăn cách đôi xương sườn thứ nhất. Có 7 xương sống, xương thứ bảy nhỏ tiếp xúc với đôi xương sườn thứ 6 và 7; đôi khi có xương sống thứ 8 rất nhỏ, tách biệt hẳn với xương sống thứ 7. Đôi xương sườn thứ 8 tiêu giảm rất nhỏ và tiếp xúc nhau gần như hoàn toàn nhưng đường tiếp xúc này nằm lệch so với đường giữa mai. Mai màu xanh nâu hoặc nâu đen. Yếm chỉ có 2 chai không phát triển ở vùng xương ức và xương ngực. Yếm màu xám hoặc trắng đục. Vòi mũi ngắn. Đầu, cổ và mặt trên của chân có màu đen hoặc nâu, phía dưới màu vàng ở các mẫu vật khô.
Sinh học, sinh thái:
Sống ở các đầm nước ngọt hoặc sông lớn. Mùa sinh sản từ tháng 5 – 8. Thức ăn: tôm, cua, cá và ốc, đôi khi ăn cả củ, quả và rễ thực vật thuỷ sinh.
Phân bố:
Trong nước: Phú Thọ (Hạ Hoà), Hà Nội (Hồ Gươm), Hà Tây (Bằng Tạ), Hoà Bình (Lương Sơn), Thanh Hoá (Sông Mã).
Nước ngoài: Nam Trung Quốc.
Giá trị:
Loài quí hiếm có giá trị nghiên cứu khoa học và có thể nuôi làm cảnh ở vườn thú, công viên, hồ nước ngọt.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, loài này hiện còn ghi nhận ở hồ Đồng Mô và Xuân Khanh, thành phố Hà Nội; không phát hiện lại ở các địa điểm trước đây đã từng ghi nhận dọc theo sông Hồng và sông Mã; các tiểu quần thể rất nhỏ, phân bố tách biệt nhau, sinh cảnh sống bị thu hẹp, ô nhiễm, diện tích nơi cư trú (AOO) ước tính < 10 km2; ước tính quần thể đã bị suy giảm hơn 90% trong vòng 100 năm qua; số lượng cá thể trưởng thành hiện ghi nhận ở Việt Nam là 2.
Phân hạng: CR A2acd.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Đã có chương trình giám sát và bảo tồn các cá thể ở hồ Đồng Mô và hồ Xuân Khanh, Hà Nội. Tuy nhiên vẫn cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài, giảm thiểu tác động của các hoạt động hệ sinh thái thủy vực tự nhiên trong vùng phân bố của loài. Quản lý chặt chẽ các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Tiến hành nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 259.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae