Giải khổng lồ
| Tên tiếng Anh: | Asian giant softshell turtle |
|---|---|
| Tên Latin: | Pelochelys cantorii |
| Đồng danh: | Chitra minor Jaekel, 1911 |
| Đồng danh: | VPelochelys cantoris Boulenger, 1889 |
| Đồng danh: | Pelochelys clivepalmeri Hoser, 2014 |
| Đồng danh: | Pelochelys cumungii Gray, 1864 |
| Tên khác: | Rùa mai mềm khổng lồ |
- Độ cao so mặt nước biển 20 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Cực kỳ nguy cấp: CR: Critically endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Loài bò sát kiếm ăn ban ngày Ăn các loài sinh vật thủy sinh sống trong khu vực phân bố
GIẢI KHỔNG LỒ
Pelochelys cantorii Gray, 1864
Chitra minor Jaekel, 1911
Pelochelys cantoris Boulenger, 1889
Pelochelys clivepalmeri Hoser, 2014
Pelochelys cumungii Gray, 1864
Họ: Ba ba Trionychidae
Bộ: Rùa Testudinata
Đặc điểm nhận dạng:
Cơ thể rất lớn, nặng 200 kg, chiều dài mai tới 2 m. Đầu tương đối nhỏ nhưng rộng, mắt ở gần đỉnh mõm, mõm ngắn và tròn; vòi thịt ở mõm rất ngắn. Lưng màu vàng lục có những đốm vàng, mặt bụng màu trắng nhạt. Rùa con có mai và đầu có đốm đen, với màu vàng xung quanh mai.
Sinh học, sinh thái:
Giải sống trong các hồ sâu, vực nước sâu ở sông và suối nơi có dòng chảy chậm và những hồ nước ngọt lớn sâu ít bị tác động khai thác, đánh bắt. Thức ăn của chúng là các loài cá. Đẻ trứng trên cạn từ 25 – 30 trứng vào mùa hè. Loài này thường vùi mình dưới bùn, cát chỉ hở phần đầu. Cứ khoàng 12 tiếng chúng lên mặt nước thờ 1 lần
Phân bố:
Trong nước: Nghệ An (Con Cuông), Quảng Nam (sông Thu Bồn).
Nước ngoài: Ấn Độ, Bangladesh, Trung Quốc, Myanmar, Lào, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines,
Giá trị:
Loài rất hiếm, có giá trị nghiên cứu khoa học và thẩm mỹ và còn được nuôi ở những nơi vui chơi giải trí như công viên, vườn động vật giúp học sinh, sinh viên tìm hiểu về tập tính sinh thái.
Tình trạng:
Ở Việt Nam, chỉ ghi nhận phân bố ở vùng hạ lưu sông Lam thuộc tỉnh Nghệ An và sông Thu Bồn thuộc tỉnh Quảng Nam, chưa ghi nhận lại kể từ năm 2001; sinh cảnh sống bị thu hẹp, ô nhiễm; quần thể rất nhỏ, phân bố tách biệt nhau; ước tính đã bị suy giảm hơn 80% trong vòng 30 năm qua.
Phân hạng: CR A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Giải có tên trong Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên, giảm thiểu tác động của các hoạt động hệ sinh thái thủy vực tự nhiên trong vùng phân bố của loài. Cần quản lý chặt chẽ các hoạt động săn bắt, buôn bán trái pháp luật loài này. Tuyên truyền nhằm hạn chế tác động của con người đến sinh cảnh sống cũng như đến quần thể của loài. Nhân nuôi sinh sản để phục hồi quần thể.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 258.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Sa mu
Tên tiếng Anh:Chinese fir
Tên Latin:Cunninghamia lanceolata
Rắn rầm ri cóc
Tên tiếng Anh:Elephant trunk snake
Tên Latin:Acrochordus javanicus
Uyên ương
Tên tiếng Anh:Mandarin duck
Tên Latin:Aix galericulata
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae