TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phùng Mỹ Trung

Gắm lá to

Tên tiếng Anh: No english name
Tên Latin: Gnetum latifolium
Đồng danh: Gnetum latifolium Blume, 1834
Đồng danh: Gnemon latifolia (Blume) Kuntze, 1891
Đồng danh: Gnetum latifolium var. funiculare Markgr., 1925
Đồng danh: Gnetum latifolium var. laxifrutescens (Elmer) Markgr., 1953
Tên khác: Dây gắm lá lớn
  • Độ cao so mặt nước biển 800 M
  • Mã định danh003
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

GẮM LÁ TO

Gnetum latifolium Blume, 1834
Gnemon latifolia (Blume) Kuntze, 1891
Gnetum latifolium var. funiculare Markgr., 1925
Gnetum latifolium var. laxifrutescens (Elmer) Markgr., 1953
Họ: Dây gắm Gnetaceae
Bộ: Dây gắm Gnetales

Đặc điểm nhận dạng:
Dây leo khác gốc, có thân sần sùi, có đốt, màu nâu đen, dài đến 15 m, không lông. Lá có phiến bầu dục, to đến 12×5 – 6 cm, chót lá tù, lá dáy, trơn láng, gân lá nhiều  7 – 8 cặp. Cuống lá dài 1 cm. Cụm hoa đực dài đến 12 cm, phân chia nhánh 2 – 3 lần, bông gồm 10 vòng có bao chung ở ra bao ấy mỗi vòng khoảng 30 hoa.  Cụm hoa cái dài 5 cm, chia nhánh 1 – 2 lần, gồm những bông chia nhiều vòng, mỗi vòng mang 5 – 8, có khi 12 – 14 hoa cái, có lông thưa. Quả có cuống ngắn  5 – 7 mm, thuôn đều ở hai đầu, dài 1.5 – 2.5 cm, còn non có màu xanh và màu đỏ khi chín. Vỏ quả có sợi, hạt ăn được.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong rừng rậm ẩm, rừng phục hồi núi cao, trên đất sét đá tốt, ở độ cao 100 – 600m ở miền Nam nước ta. Ra hoa tháng 2 – 4, có quả tháng 6 – 8.
Phân bố:
Trong nước: Loài  này gặp ở Bình Phước, Tây Ninh.
Nước ngoài: Assam, Bangladesh, Quần đảo Bismarck, Borneo, Campuchia, Jawa, Lào, Đảo Sunda Nhỏ, Malaya, Maluku, Myanmar, New Guinea, Đảo Nicobar, Philippines, Sulawesi, Sumatera, Thái Lan.
Công dụng:
Cây có vỏ cho sợi tốt, thường dùng làm dây nỏ, làm chạc hay thừng. Hạt ăn được. Thân cắt ngang cho nhựa dùng như nước uống. Rễ và thân dây gắm được dùng làm thuốc giảm đau, gout, chữa phong tê thấp, sản hậu gầy mòn, giải các chất độc (độc thức ăn, sơn ăn da, rắn cắn…) cũng dùng làm thuốc chữa sốt và sốt rét. Rễ gắm còn dùng chữa kinh nguyệt không đều. Lá gắm giã đắp chữa rắn cắn. Ở Ấn Độ, dầu hạt dùng xoa bóp trị bệnh tê thấp; thân cây và rễ cây cũng được dùng làm thuốc hạ nhiệt.

Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:003

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae