Gắm cuống dài
| Tên tiếng Anh: | No english name |
|---|---|
| Tên Latin: | Gnemon leptostachya |
| Đồng danh: | Gnetum leptostachyum var. abbreviatum Markgr., 1919 |
| Đồng danh: | Gnetum leptostachyum var. elongatum Markgr., 1926 |
| Đồng danh: | Gnetum leptostachyum var. robustum Markgr., 1934 |
| Đồng danh: | Thoa leptostachya (Blume) Doweld, 2000 |
| Tên khác: | Gắm lớn |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Châu Á Lào Thái Lan Hà Nội Vĩnh Phúc Phú Thọ
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng khộp Rừng ven biển Rừng thường xanh núi cao
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Làm thực phẩm cho con người
- Sinh thái Cây dây leo thân gỗ Loài đặc hữu Đông dương
GẮM CUỐNG DÀI
Gnemon leptostachya (Blume) Kuntze, 1891
Gnetum leptostachyum var. abbreviatum Markgr., 1919
Gnetum leptostachyum var. elongatum Markgr., 1926
Gnetum leptostachyum var. robustum Markgr., 1934
Thoa leptostachya (Blume) Doweld, 2000
Họ: Dây gắm Gnetaceae
Bộ: Dây gắm Gnetales
Đặc điểm nhận dạng:
Dây leo khác gốc, có thân sần sùi, có đốt, màu nâu đen, dài đến 3 – 40 m. Lá dày, dai, hình trừng thuôn, dài 8 – 16 (20) cm, rộng 5 – 9 cm, gần tròn hay gần nhọn ở gốc, có mũi ngắn ở chóp; gân bên 5 – 8 đôi; cuống dài 0,5 (-1,5) cm. Cụm hoa đực ở nách lá hay ở thân, chia nhánh 2 – 3 lần, gồm nhiều bông hình trụ, mang 18 – 24 vòng sít nhau, với bao chung loe ra bao lấy 10 – 30 hoa đực xếp xắn ốc trên hai dãy và 10 – 15 hoa cái không sinh sản trên một dãy. Cụm hoa cái phân nhánh 2 – 3 lần với vòng khá cách biệt, mỗi vòng mang 5 – 7 hoa. Quả hình trứng thuôn, dài 2 – 2,5 cm, rộng 1 – 1,3cm, cuống rất dài từ 3 – 5 cm, tù hay hơi tròn và có mũi cứng ở đỉnh.
Sinh học, sinh thái:
Cây mọc trong rừng rậm ẩm, rừng phục hồi núi cao, trên đất sét đá tốt, ở độ cao 500 – 1.500m ở các tỉnh miền Bắc nước ta. Ra hoa tháng 2 – 4, có quả tháng 6 – 8.
Phân bố:
Trong nước: Loài này gặp từ Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hòa Bình, Hà Nội, Hà Tây.
Nước ngoài: Borneo, Lào, Thái Lan
Công dụng:
Cây có vỏ cho sợi tốt, thường dùng làm dây nỏ, làm chạc hay thừng. Hạt ăn được. Rễ và thân dây gắm được dùng làm thuốc giảm đau, gout, chữa phong tê thấp, sản hậu gầy mòn, giải các chất độc (độc thức ăn, sơn ăn da, rắn cắn…) cũng dùng làm thuốc chữa sốt và sốt rét. Rễ gắm còn dùng chữa kinh nguyệt không đều. Lá gắm giã đắp chữa rắn cắn. Ở Ấn Độ, dầu hạt dùng xoa bóp trị bệnh tê thấp; thân cây và rễ cây cũng được dùng làm thuốc hạ nhiệt.
Mô tả loài: Trần Hợp, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Vẹt đầu xám
Tên tiếng Anh:Grey - headed parakeet
Tên Latin:Psittacula finschii
Rắn khuyết thường
Tên tiếng Anh:Common wolf snake
Tên Latin:Lycodon capucinus
Đại bàng trọc đầu
Tên tiếng Anh:Cinereous vulture
Tên Latin:Aegypius monachus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae