Gai ma vương
| Tên tiếng Anh: | |
|---|---|
| Tên Latin: | Tribulus terrestris |
| Đồng danh: | Tribulus terrestris L., 1753 |
| Đồng danh: | Tribullus lanuginosus L., 1753 |
| Đồng danh: | Tribulus terrestris L., 1753 |
| Đồng danh: | Tribullus lanuginosus L., 1753 |
| Tên khác: | Bạch tật lê |
- Độ cao so mặt nước biển 1000 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Hầu khắp các nước trên thế giới Vườn quốc gia Núi Chúa, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu- Phước Bửu Hầu khắp các vùng ven bờ biển Trung Bộ Khu bảo tồn biển Vịnh Nha Trang, Khánh Hòa
- Môi trường sống Trên cạn Bản làng, khu vực dân cư gần bìa rừng Rừng khô hạn ven biển Rừng phòng hộ chắn cát ven biển Rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới ven biển
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Dùng để làm thuốc, nghiên cứu thuốc chữa bệnh Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Cây làm thuốc Cây thân thảo nhiều năm Cây chịu hạn, mọc ở các khu rừng khô hạn ven biển Thực vật tái sinh hạt tốt và tái sinh chồi kém
GAI MA VƯƠNG
Tribulus terrestris L., 1753
Tribullus lanuginosus L., 1753
Họ: Tật lê Zygophyllaceae
Bộ: Tật lê Zygophyllales
Đặc điểm nhận dạng:
Cỏ nhỏ lâu năm, phân nhiều nhánh trải ra trên mặt đất, dài 30 – 60 cm, thân và cành phủ long trắng nằm. Lá mọc đối, kép lông chim, gồm 5 – 7 đôi lá chét bằng nhau; mặt dưới phủ lông mịn; phiến lá chét dài 1 – 2,5 cm, rộng 0,4 – 0,8 cm; cuống lá chét rất ngắn, viền mép nguyên; chỉ nổi rõ 1 gân chính ở giữa. Hoa mọc riêng lẻ, đối diện với cuống lá; cuống hoa ngắn. Đài 5. Cánh hoa 5, mỏng, ngắn hơn 1 cm, mầu vàng, sớm rụng. Nhị 10 có 5 dài, 5 ngắn. Bầu 5 ô, phủ lông. Quả nhỏ, khô, cấu tạo bởi 5 mảnh vỏ rắn như xương, lưng có gai hình 3 cạnh, tách rời nhau ra, quả rộng 1,5 cm kể cả gai, có lông mềm, dưới vỏ quả dầy là những hạt dài 2 – 3 mm. Cây có mầm không nội nhũ.
Sinh học, sinh thái:
Mùa hoa tháng 5 – 7, có quả tháng 9 – 10. Tái sinh bằng hạt. Chịu được nắng nóng vùng cát khô duyên hải. Mọc ở bãi xát ven biển đến ven sông vùng núi thấp, cần nhiều ánh sáng và không bị ngập nước, ở độ cao tới 300 m.
Phân bố:
Trong nước: Quảng Bình, Thừa Thiên – Huế, Khánh Hoà (Cam Ranh), Ninh Thuận (Phan Rang), Bình Thuận (Tuy Phong).
Nước ngoài: Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan và hầu khắp châu Á, châu Phi và một phần châu Âu, Nam Mỹ.
Giá trị:
Loài này ghi nhận phân bố ở một số tỉnh ven biển miền Trung; sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do tác động của các hoạt động canh tác nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển du lịch; do có giá trị làm thuốc nên loài bị khai thác quá mức; kích cỡ quần thể ước tính bị suy giảm > 50 % trong vòng 30 năm qua.
Tình trạng:
Tuy loài phân bố tương đối rộng nhưng nơi sống rải rác. Ngoài ra nơi sinh sống cũng bị người dân khai phá lấy đất trồng cây hoa mầu, lương thực. Do đó loài đang bị đe doạ lâm vào tình trạng diệt chủng.
Phân hạng: EN A2cd.
Biện pháp bảo vệ:
Đã có một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ quần thể và sinh cảnh của loài trong tự nhiên. Có thể trồng nhân tạo để bảo tồn và cung cấp nguồn dược liệu, giảm áp lực khai thác từ tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần thực vật – trang 364.
- Documentation and reference sources:003
-
CƠ CHẾ TIÊU BIẾN ĐUÔI CỦA LƯỠNG CƯ AMPHIBIAN22 Tháng 9, 2026 -
RỒNG KOMODO, CÚ LẬT KÈO NGOẠN MỤC VỀ ĐỘC HỌC11 Tháng 9, 2026 -
CƠ CHẾ FRONT-FANGED VÀ REAR-FANGED Ở RẮN ĐỘC9 Tháng 9, 2026 -
NGỤY TRANG TẤN CÔNG Ở HYMENOPUS CORONATUS6 Tháng 9, 2026 -
CHỒN BAY-SINH HỌC, TẬP TÍNH LƯỢN ĐÊM VÀ NHỮNG NHẦM LẪN6 Tháng 9, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn tai nam bộ
Tên tiếng Anh:Cochinchinese water skink
Tên Latin:Tropidophorus cocincinensis
Bướm hổ gốc cánh vàng
Tên tiếng Anh:Yellow glassy tiger
Tên Latin:Parantica aspasia
Tầm xuân
Tên tiếng Anh:Multiflora rose
Tên Latin:Rosa multiflora
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae