Gà lôi trắng
| Tên tiếng Anh: | Silver pheasant |
|---|---|
| Tên Latin: | Lophura nycthemera |
| Đồng danh: | Lophura nycthemera (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Lophura nycthemera (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Lophura nycthemera (Linnaeus, 1758) |
| Đồng danh: | Lophura nycthemera (Linnaeus, 1758) |
| Tên khác: | Gà lôi |
- Độ cao so mặt nước biển 2000 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Myanmar Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
GÀ LÔI TRẮNG
Lophura nycthemera (Linnaeus, 1758)
Họ: Trĩ Phasianidae
Bộ: Gà Galliformes
Đặc điểm nhận dạng:
Gà lôi trắng có 5 phân loài: Gà lôi bạc Lophura nycthemera nycthemera, Gà lôi trắng Lophura nycthemera beaulieuri, Gà lôi berli Lophura nycthemera berliozi, Gà lôi beli Lophura nycthemera beli, Gà lôi vằn lưng Lophura nycthemera annamensis.
Chim đực trưởng thành của 5 phân loài Gà lôi trắng có đặc điểm sai khác đặc trưng là càng vào phía nam của vùng phân bố lông đuôi của chúng càng ngắn dần, màu trắng của bộ lông cũng giảm và màu đen tăng lên. Bộ lông có vằn đen trắng xen lẫn thể hiện rất rõ ở phân loài đặc hữu Gà lôi vằn lưng (Lophura nycthemera annamensis) phân bố ở rừng Nam trung bộ đến Đông bắc nam bộ, Việt Nam. Lông đuôi của phân loài beli (Lophura nycthemera beli) có màu trắng rõ hơn so với phân loài berli (Lophura nycthemera berliozi) mặc dù hai phân loài này có hình thái ngoài tương tự nhau.
Sinh học, sinh thái:
Sinh sản của gà lôi trắng từ cuối mùa xuân kéo dài đến cuối mùa hè. Con đực thường khoe mẽ vào tháng 2, làm tổ và đẻ trứng vào tháng 4 – 5. Mỗi lứa đẻ 5 – 10 trứng, vỏ trưng màu trắng ngà hay hung nhạt. Thời gian ấp 25 – 26 ngày. Cũng như các loài gà lôi khác thức ăn của gà lôi trắng là côn trùng, giun đất, các loại hạt và quả cây trong rừng. Tuỳ từng phân loài, gà lôi trắng sống đôi, đàn nhỏ 3 – 5 con hoặc nhiều hơn đến 10 con như ở trĩ bạc. Nơi sống thích hợp của gà lôi trắng là các loại rừng thường xanh nguyên, thứ sinh và rừng hồi phục, rừng khai thác ẩm rậm rạp, nơi có độ cao 300m trở lên so với mặt biển. Đã gặp loài này ở độ cao trên các đỉnh núi cao 1200 – 1800m. Ban ngày kiếm ăn trên mặt đất ban đêm bay lên trên cành cây đậu ngủ.
Phân bố:
Trong nước: Từ Bắc bộ vào đến Nam Bộ.
Nước ngoài: Nam Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia.
Giá trị:
Loài quý hiếm của Việt Nam có phân bố rộng khắp và có giá trị khoa học cao, làm tiêu bản sống để giáo dục sinh viên, học sinh về đa dạng sinh học các loài chim.
Tình trạng:
Loài này có vùng phân bố rộng nhưng quần thể bị suy giảm do mất sinh cảnh sống và bị săn bắt làm thực phẩm và làm cảnh; kích cỡ quần thể ước tính dưới 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000. Hiện tại sinh cảnh sống bị thu hẹp và suy thoái do xâm lấn đất rừng, khai thác lâm sản. Quần thể suy giảm do bị săn săn bắt quá mức làm thực phẩm và sinh vật cảnh.
Phân hạng: VU C2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Gà lôi trắng có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra, giám sát hiện trạng quần thể loài; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 264.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cây cơi
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Pterocarya tonkinensis
Ếch cây orlovi
Tên tiếng Anh:Orlov's treefrog
Tên Latin:Rhacophorus orlovi
Rẽ giun lớn
Tên tiếng Anh:Wood snipe
Tên Latin:Gallinago nemoricola
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae