Gà lôi lam mào trắng
| Tên tiếng Anh: | Edwards's pheasant |
|---|---|
| Tên Latin: | Lophura edwardsi |
| Đồng danh: | Lophura edwardsi (Oustalet, 1896) |
| Đồng danh: | Lophura edwardsi (Oustalet, 1896) |
| Đồng danh: | Lophura edwardsi (Oustalet, 1896) |
| Đồng danh: | Lophura edwardsi (Oustalet, 1896) |
| Tên khác: | Gà lôi lam việt nam |
- Độ cao so mặt nước biển 300 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên - Huế Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Việt Nam Vườn quốc gia Bạch Mã, Việt Nam Khu dự trữ thiên nhiên Sao la, Thừa Thiên Huế
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa
- Tình trạng bảo tồn Tuyệt chủng trong tự nhiên EW: Extinct in the wild Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Chim ăn hạt cây cỏ Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống
GÀ LÔI LAM MÀO TRẮNG
Lophura edwardsi (Oustalet, 1896)
Họ: Trĩ Phasianidae
Bộ: Gà Galliformes
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực trưởng thành giống loài Gà lôi lam mào đen, chỉ khác mào lông trên đỉnh đầu màu trắng. Tương tự như vậy loài này khác với loài Gà lôi lam đuôi trắng là chỉ có mào lông ở đỉnh đầu màu trắng chứ không có lông đuôi giữa trắng. Con cái của cả 3 loài đều có da trần ở mặt, giò màu đỏ thẫm (như các con đực), bộ lông màu hung nâu, sự sai khác rất ít nên khó phân biệt ở mỗi loài khi quan sát chúng ngoài tự nhiên.
Sinh học, sinh thái:
Mùa sinh sản kéo dài từ cuối xuân đến hết mùa thu. Trong nuôi nhốt đẻ vào tháng 8. Mỗi lứa đẻ từ 4 – 7 trứng, vỏ màu hồng nhạt và vàng kem có chấm trắng nhỏ. Thời gian ấp 21 – 23 ngày. Thức ăn chính của Gà lôi lam mào trắng là côn trùng, giun đất, hạt và quả cây trong rừng. Gà lôi lam mào trắng sống đôi hoặc 3 – 5 con ở các vùng rừng thứ, nguyên sinh có độ cao trung bình và thấp 200 – 600m ở vùng phía đông dãy Trường Sơn của vùng Trung Bộ nước ta. Ban ngày kiếm ăn ở mặt đất, ban đêm bay lên cành cây đậu ngủ.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, phân bố ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế (huyện Phong Điền, Hải Lăng và A Sầu- A Lưới)
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài đặc hữu của Việt Nam, quý hiếm, làm cảnh, thương mạị, có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt đối với việc bảo vệ đa dạng sinh học.
Tình trạng:
Trong vòng hơn 20 năm gần đây không ghi nhận lại loài này ngoài tự nhiên tại Việt Nam dù đã có rất nhiều chuyến điều tra bằng các phương pháp truyền thống và hiện đại ở các địa điểm trước đây từng ghi nhận loài này.
Phân hạng: EW
Biện pháp bảo vệ:
Gà lôi lam mào trắng có tên trong Phụ lục I CITES, Nghị định số 64/2019/NĐ-CP và Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ; đã có kế hoạch hành động bảo tồn loài trong giai đoạn 2015-2020. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần tiến hành phục hồi quần thể bằng phương pháp nhân giống nhân tạo, tái thả các cá thể nhân nuôi trong vườn thú trở lại tự nhiên.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2023 – phần động vật – trang 259.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm phượng đuôi kiếm xích
Tên tiếng Anh:Chain swordtail
Tên Latin:Graphium aristeus
Liu điu chỉ xanh
Tên tiếng Anh:Vietnam green grass lizard
Tên Latin:Takydromus hani
Rắn hổ mang hai mắt kính
Tên tiếng Anh:Chinese cobra
Tên Latin:Naja atra
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae