Gà lôi hông tía
| Tên tiếng Anh: | Siamese fireback |
|---|---|
| Tên Latin: | Lophura diardi |
| Đồng danh: | Lophura diardi (Bonaparte, 1856) |
| Đồng danh: | Euplocomus diardi Bonaparte, 1856 |
| Đồng danh: | Diardigallus diardi Bonaparte, 1856 |
| Đồng danh: | Diardigallus prelatus Bonaparte, 1856 |
| Tên khác: | Gà lôi lam hông tía |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Campuchia Lào Thái Lan Bình Phước Kontum Đồng Nai Gia Lai Hà Tĩnh Lâm Đồng Quảng Bình Quảng Trị Thừa Thiên - Huế Vườn quốc gia Cát Tiên, Việt Nam Vườn quốc gia Bù Gia Mập, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Bình Châu- Phước Bửu
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Rừng thưa cây lá rộng hơi khô nhiệt đới ven biển
GÀ LÔI HÔNG TÍA
Lophura diardi (Bonaparte, 1856)
Euplocomus diardi Bonaparte, 1856
Diardigallus diardi Bonaparte, 1856
Diardigallus prelatus Bonaparte, 1856
Họ: Trĩ Phasianidae
Bộ: Gà Galliformes
Đăc điểm nhận dạng:
Con đực trưởng thành trên đỉnh đầu có mào dài (70 – 90 mm) thường dựng hơi chếch về phía sau gáy, màu lam ánh thép. Đầu, cằm và họng màu đen. Phần dưới lưng có màu vàng kim loại. Hông và trên đuôi màu đỏ tía ánh thép, lông bao đuôi dài, lông đuôi dài và cong xuống hình lưỡi liềm. Phần còn lại của bộ lông có màu lam ánh thép. Con cái lông màu nâu, mặt bụng có hình vẩy trắng nhạt, đuôi thẳng và tròn. Da trần ở mặt và chân màu đỏ, mắt nâu đỏ.
Sinh học, sinh thái:
Chim non trưởng thành bắt đầu sinh sản vào năm thứ ba. Mỗi lứa đẻ 5 – 6 trứng hình bầu dục một đầu to một đầu nhỏ, vỏ trứng màu hung nhạt hay hơi vàng nhạt. Kích thước trứng: 38 x 48 mm. Thức ăn của Gà lôi hông tía là các loại hạt, quả cây trong rừng; ngoài ra ăn thêm côn trùng, giun đất. Gà lôi hông tía sống thành đôi hay đàn 3 – 5 con có thể hơn trong các rừng thứ, nguyên sinh, cây bụi, hay ra kiếm ăn ở dọc các đường mòn trong rừng. Giống như các loài trĩ khác ban ngày kiếm ăn ở mặt đất, ban đêm bay lên cây đậu ngủ. Trong cùng sinh cảnh cũng hay gặp gà lôi hông tía kiếm ăn cùng với Gà tiền mặt đỏ Lophura nycthemera, Gà tiền mặt vàng Polyplectron bicalcaratum, Gà so ngực gụ Arborophia charltoni, Gà rừng Gallus gallus.
Phân bố:
Trong nước: Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Gia Lai, Kontum, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hoà, Đồng Nai, Tây Ninh.
Nước ngoài: Lào, Campuchia, Thái Lan
Giá trị:
Loài quý hiếm, chỉ phân bố rộng ở vùng Đông Dương, có giá trị khoa học. Bộ lông có nhiều màu sắc đẹp có thể nuôi ở Thảo cầm viên để làm cảnh, giáo cụ trược quan để học sinh, sinh viên học tập và nghiên cứu tập tính sinh thái loài.
Tình trạng:
Loài này phân bố ở Trung Bộ và Nam Bộ, quần thể loài bị suy giảm do mất và suy thoái sinh cảnh sống cũng như bị săn bắt quá mức làm thực phẩm và làm cảnh; kích cỡ quần thể ước tính < 10.000 cá thể và số lượng cá thể trưởng thành của mỗi tiểu quần thể < 1.000.
Phân hạng: VUC2a(i).
Biện pháp bảo vệ:
Gà lôi hông tía có tên trong Nghị định số 84/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Một phần sinh cảnh của loài nằm trong các Vườn quốc gia và Khu bảo tồn nên được bảo vệ. Cần điều tra, giám sát quần thể loài; bảo vệ và phục hồi sinh cảnh sống trong vùng phân bố tự nhiên của loài; kiểm soát các hoạt động săn bắt và buôn bán trái pháp luật loài này.
Tài liệu tham khảo: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 31.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Săng máu
Tên tiếng Anh:Indo-Guian myrrh tree
Tên Latin:Horsfieldia amygdalina
Ếch cây màng bơi đỏ
Tên tiếng Anh:Red-webbed treefrog
Tên Latin:Rhacophorus rhodopus
Đuôi cụt bụng đỏ
Tên tiếng Anh:Fairy pitta
Tên Latin:Pitta nympha
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae