Ễnh ương đông dương
| Tên tiếng Anh: | Narrow - mouthed bullfrog |
|---|---|
| Tên Latin: | Kaloula indochinensis |
| Đồng danh: | Kaloula indochinensis Chan et al., 2013 |
| Đồng danh: | Kaloula indochinensis Chan et al., 2013 |
| Đồng danh: | Kaloula indochinensis Chan et al., 2013 |
| Đồng danh: | Kaloula indochinensis Chan et al., 2013 |
| Tên khác: | Ênh ương đồng nai |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
ỄNH ƯƠNG ĐÔNG DƯƠNG
Kaloula indochinensis Chan et al., 2013
Họ: Nhái bầu Microhylidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Con đực: Cơ thể mập. Kích thước từ mút mõm đến lỗ huyệt lên đến 38 mm Đầu rộng hơn dài. Mõm nhọn nhô ra khỏi hàm dưới, vát cụt ở góc nhìn từ trên xuống, tròn và nghiêng về phía sau bụng ở góc nhìn ngang. Mắt lớn, lồi ra khỏi môi ở góc nhìn từ trên xuống, đường kính mắt nhỏ hơn chiều dài mõm. Con ngươi tròn. Gờ sóng mũi tròn. Vùng trước mắt xiên, hơi lõm. Lỗ mũi ở mặt bên, dưới góc mắt, gần cuối mõm. Vùng môi không lồi. Vùng gian mắt phẳng. Mặt lưng của mõm hơi lồi. Màng nhĩ rõ. Nếp trên màng nhĩ chạy từ góc sau của mi mắt đến trên và trước chỗ mọc chân trước và nối tiếp với một nếp trên nách. Lỗi mũi – hầu hướng ngang, nhọn hai bên, tách biệt với nhau bởi khoảng cách bằng đường kính của chúng. Không có răng lá mía. Lưỡi rộng, hình thìa có lõm chữ V nhỏ phía sau. Túi kêu phía sau mõm. Da lưng mịn, có lẫn những nốt tròn rải rác khoảng cách xa nổi bật nhất ở vùng thái dương. Mặt bụng nổi hột mờ. Họng nổi hột rõ. Da chùng gối lên túi kêu hình thành nếp da vùng ức. Không có đệm mu bàn chân. Chân trước dài và mập. Công thức chiều dài ngón I<III<V<III. Không có màng bơi giữa các ngón. Đĩa đầu ngón nở rộng, không có rãnh. Củ khớp ngón rõ, lớn, tròn, 1 cái ở ngón I và ngón II, hai cái ở ngón III và IV. Củ bàn trong thon dài, lớn hơn củ khớp. Củ bàn ngoài hình bầu dục, phẳng, phân chia không rõ, nhở hơn củ trong.
Chân sau mập, ngắn. Công thức chiều dài ngón: I<II<III<V<IV. Đầu ngón nở rộng thành đĩa tròn nhỏ. Củ khớp tròn rõ, một cái ở ngón I và II, hai cái ở dưới ngón III, IV và V. Củ khớp ở đáy ngón IV không có. Có màng bơi giữa các ngón I – II, II-III, IV-V. Màng bơi ở giữa ngón III và IV chạy từ mép ngoài củ khớp chót của ngón III đến gần củ khớp ngón IV. Củ bàn trong thon dài, hơi nổi, lớn hơn củ khớp. Củ bàn ngoài tròn, hơi nổi, nhỏ hơn củ trong.
Màu sắc tự nhiên: Lưng màu nâu socola đến nâu xám, có đốm trắng đính trên đỉnh các nốt sần mà nổi rõ và dày đặc nhất ở vùng thái dương, hông, bụng và mặt lưng của chân. Có vệt vàng cam trên mỗi mặt sau cổ đến mắt. Những đám đen không quy luật giữa các hốc mắt, vai, vùng xương cùng, chân trước và chân sau, Vệt vàng cam ở vùng gần lưng của chỗ mọc chân trước và vùng da mọc chân sau. Có mắt lưới màu tương tự trên cổ chân, củi chỏ, đùi. Mắt lưới màu trắng trên mặt lưng của chân trước, bàn chân vùng lỗ huyệt, vùng đùi và cẳng chân. Bụng màu nâu socola, kèm đốm trắng. Vùng họng đen, có đốm trắng rõ.
Kaloula indochinensis rất giống loài Kaloula baleata nhưng khác nhau bởi những đặc điểm sau:
Khác chiều rộng của đĩa ngón chân trước lớn hơn (2.5 – 3.7 mm ở Kaloula indochinensis so với 1.4 – 2.5 mm ở Kaloula baleata).
Khác chiều dài củ bàn chân trong nhở hơn ( 2.1 – 3.0 mm ở Kaloula indochinensis so với 3.0 – 3.7 mm ở Kaloula baleata);
Khác củ bàn chân trong và ngoài mờ ở Kaloula indochinensis) so với nổi rõ ở Kaloula baleata.
Khac hai củ khớp trên ngón thứ tư chân sau ở loài Kaloula indochinensis so với 3 củ khớp ở loài Kaloula baleata.
Nơi sống, sinh thái:
Loài này sống ở các vùng có độ cao thấp và trong rừng thường xanh còn tốt. Đặc biệt là những khu vực có nhiều loài lồ ồ, tre… Chỉ xuất hiện và kiếm ăn vào ban đêm sau các cơn mưa rào. Mùa khô chúng sống trong các ông tre, hố nước đọng trong bọng cây để chờ mùa mưa tới. Thức ăn là các loài côn trùng sống trong khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Đây là loài ễnh ương thứ ba phát hiện ở Việt Nam bên cạnh loài Ễnh ương thường Kaloula pulcha và Ễnh ương vạch Kaloula mediolineata và là loài mới phát hiện năm 2013. Loài này hiện mới chỉ được ghi nhận phân bố ở các tỉnh Gia Lai và Đồng Nai.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thằn lằn ngón cực đông
Tên tiếng Anh:Cuc Dong bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus cucdongensis
Ếch giun đông dương
Tên tiếng Anh:Kohtao island caecilian
Tên Latin:Ichthyophis kohtaoensis
Bướm đêm xanh lá chuối
Tên tiếng Anh:Malaysian moon moth
Tên Latin:Argema maenas
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae