Ếch trơn
| Tên tiếng Anh: | Kuhl's creek frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Limnonectes kuhlii |
| Đồng danh: | Dicroglossus kuhlii (Tschudi, 1838) |
| Đồng danh: | Rana kuhlii Tschudi, 1838 |
| Đồng danh: | Rana palmata Tschudi, 1838 |
| Đồng danh: | Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838) |
| Tên khác: | Ếch núi trơn |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Nhân nuôi để nghiên cứu và làm cảnh Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
ẾCH TRƠN
Limnonectes kuhlii (Tschudi, 1838)
Dicroglossus kuhlii (Tschudi, 1838)
Rana kuhlii Tschudi, 1838
Rana palmata Tschudi, 1838
Họ: Ếch nhái thực Dicroglossidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Đầu dài hơn rộng (HL 20,9 mm, HW 19,79 mm); mõm tròn, nhô về phía trước so với hàm dưới; không có gờ mõm, vùng má hơi lõm; lỗ mũi nằm gần mút mõm hơn mắt; khoảng cách gian mũi bằng khoảng 3/4 lần gian ổ mắt (IND 4,36 mm, IOD 6,14 mm); đường kính mắt gấp gần 2 lần chiều rộng mí mắt trên và lớn hơn khoảng cách gian ổ mắt (ED 6,96 mm, UEW 3,56 mm, IOD 6,14 mm); màng nhĩ không rõ; hai bên hàm có mấu hình răng rõ; răng lá mía xếp thành 2 hàng hình chữ V gần chạm nhau ở phía sau; lưỡi xẻ thùy ở phía sau.
Các ngón tay tự do, ngón tay I bằng ngón II, mút các ngón hơi phình; chân ngắn, mập, mút các ngón chân có đĩa rất nhỏ, ngón chân có màng bơi hoàn toàn; củ bàn trong bé, không có củ bàn ngoài; khi gập dọc thân khớp chày – cổ chạm đến mắt. Da trơn, phần sau mi mắt trên và hai bên thân có những nốt sần rất nhỏ, một số cá thể hoàn toàn không có nốt sần. Gờ da trên màng nhĩ rõ, có một nếp da khác ngang qua đầu ở ngay sau ổ mắt. Lưng thường có màu nâu, nâu xám hay có màu đen, trên thân có các đốm sẫm nhỏ; phía sau ổ mắt có hoặc không có vệt sẫm màu; môi thường có 2 – 3 vệt sẫm. Một số cá thể có sọc vàng dọc giữa lưng. Mặt bụng màu trắng có các vệt nâu ở cằm và ngực.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khe, kẽ đá ở suối nước chảy trong rừng sâu ở độ cao từ 200 đến 1.700m. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn gồm: cánh cứng, giản rừng, châu chấu, sâu non, cuốn chiếu, gọng vỏ, kiến, cua, giun. Đẻ trứng khoảng tháng 3 đến tháng 6, trứng có màng trong suốt, dường kính 2,5 – 3mm, số lượng 100 – 500 quả.
Phân bố:
Trong nước: Hầu khắp các vùng miền núi trên cả nước.
Nước ngoài: Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Lao People’s Democratic Republic, Malaysia, Myanmar, Thailand.
Giá trị:
Loài này có gíá trị khoa học và thẩm mỹ, giá trị về đa dạng sinh học loài trong tự nhiên. Có thể nuôi trong các trại nuôi bảo tồn để tìm hiểu tập tính, sinh thái của chúng, nhằm phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học cho học sinh, sinh viên.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm, do chất lượng nơi cư trú suy giảm và do người dân đồng bào sống trong khu vực loài này phân bố bắt làm thực phẩm quá mức..
Biện pháp bảo vệ:
Loài này là nguồn thực phẩm của nhân dân miền núi, tiêu diệt côn trùng có hại. Cần phải có biện pháp nghiêm cấm khai thác rừng, sinh cảnh sống của loài này ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi, nhằm nhân giống để thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Trầm hương
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Aquilaria crassna
Ba bét lông
Tên tiếng Anh:Bearded mallotus
Tên Latin:Mallotus barbatus
Thạch sùng đuôi dẹp
Tên tiếng Anh:Flat-tailed house gecko
Tên Latin:Hemidactylus platyurus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae