Ếch suối
| Tên tiếng Anh: | Sapgreen stream frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Hylarana nigrovittata |
| Đồng danh: | Rana nigrovittata Blyth, 1856 |
| Đồng danh: | Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) |
| Đồng danh: | Rana nigrovittata Blyth, 1856 |
| Đồng danh: | Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856) |
| Tên khác: | Ếch suối nhựa cây |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Loài phổ biến FS: Formal species
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
ẾCH SUỐI
Hylarana nigrovittata (Blyth, 1855)
Rana nigrovittata Blyth, 1856
Sylvirana nigrovittata (Blyth, 1856)
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư có kích thước trung bình 60 – 75 mm lưng màu ô liu với nhiều đốm sẫm Sọc sẫm từ mõm đến mắt. Màng nhĩ đen, vùng sau màng nhĩ tối kéo dài đến háng như một vệt sẫm dọc bờ ngoài của nếp bên lưng. Nếp da bên lưng to và rõ kéo dài từ mắt đến gần đùi, không chạm vào màng nhĩ. Màng nhĩ rất to và rõ, đường kính khoảng 5/8 ổ mắt. Ngón tay trung bình, đầu ngón tay có đĩa nhỏ. 4/5 ngón chân có màng bơi. Củ dưới khớp tay, chân đều phát triển.
Sinh học, sinh thái:
Loài này thường sống trên các vùng núi ở nhiều độ cao khác nhau và lên đến trên 300m. Thường sống trong các hang, hốc nhỏ ven suối và các khe đá nhỏ có ít nước và ít thác ghềnh. Thức ăn của loài này là các loài côn trùng nhỏ, các loài ốc nhỏ. Trong quần thể nòng nọc nhận thấy số cá thể đực nhiều hơn số cá thể cái rất nhiều.
Phân bố:
Trong nước: đây là loài có vùng phân bố rộng từ Lạng Sơn, Ninh Bình, Hà Nội (Ba Vì), Huế, Kontum, Gia Lai và ở Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu (Núi Dinh).
Nước ngoài: Lào, Thái Lan, Cambodia, Indonesia…
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm, do chất lượng nơi cư trú suy giảm.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm khai thác rừng, sinh cảnh sống của loài này ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi, nhằm nhân giống để thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Cá cóc sparrebom
Tên tiếng Anh:Sparreboom's knobby newt
Tên Latin:Tylototriton sparreboomi
Bướm gia đình
Tên tiếng Anh:Common yeoman
Tên Latin:Cirrochroa tyche
Rắn cạp nia bắc
Tên tiếng Anh:Blue krait
Tên Latin:Bungarus multicinctus
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae