Ếch suối jindong
| Tên tiếng Anh: | Jingdong frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Odorrana jingdongensis |
| Đồng danh: | Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001 |
| Đồng danh: | Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001 |
| Đồng danh: | Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001 |
| Đồng danh: | Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001 |
| Tên khác: | Ếch suối lai châu |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Trung Quốc Điện Biên Lào Cai Sơn La Lai Châu Vườn quốc gia Hoàng Liên, Việt Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Nhé, Điện Biên Khu bảo tồn thiên nhiên Mường Tè, Lai Châu Khu bảo tồn thiên nhiên Mường La, Sơn La
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng núi đá vôi Rừng thường xanh núi cao Ao, hồ, đầm lầy, sông, suối, khu vực ngập nước nơi phân bố Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc
- Tình trạng bảo tồn Sắp nguy cấp VU: Vulnerable Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Ăn các loài ấu trùng, côn trùng đất trong khu vực sống Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
ẾCH SUỐI JINGDONG
Odorrana jingdongensis Fei, Ye & Li, 2001
Họ: Ếch nhái Ranidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước cơ thể lớn, con đực nhỏ hơn con cái (chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 60,5 mm, n = 1 ở con đực; 81,5 – 90,7 mm, n = 2 ở con cái); đầu dài hơn rộng; chiều dài mõm dài hơn đường kính ổ mắt; vùng má hơi lõm; khoảng cách gian mũi rộng hơn khoảng cách gian ổ mắt; màng nhĩ rõ, đường kính màng nhĩ lớn hơn một phần hai đường kính mắt; khoảng cách từ màng nhĩ tới mắt nhỏ hơn hoặc bằng đường kính màng nhĩ; có răng lá mía ở bên cạnh lỗ mũi trong; lưỡi có khía ở phía sau. Chi trước dài, dài bàn tay gần bằng một phần ba chiều dài thân; mút các ngón có đĩa bám lớn, có rãnh ngang đĩa bám ở tất cả các ngón; đĩa bám ngón tay thứ III lớn hơn hẳn so với chiều rộng gốc ngón; tương quan chiều dài giữa các ngón tay: II< I < IV< III; chai dưới khớp ngón chân rõ; con đực có chai sinh dục ở gốc ngón I. Chi sau dài, khớp cổ – chày vươn tới mút mõm khi gập dọc thân; ống chân dài (TIB/SLV 0,61 ở con đực; 0,61 – 0,62 ở con cái); chiều dài bàn chân lớn hơn một phần hai chiều dài thân; giữa các ngón chân có màng bơi hoàn toàn; chai dưới khớp ngón chân rõ; củ bàn trong dài, không có củ bàn ngoài Da mặt lưng nhẵn; vùng lưng gân huyệt ráp, với một vài nốt sân nhỏ; bên đầu, hông nổi các nốt sần nhỏ; có các nốt sần dạng gai nhỏ ở môi trên và quanh màng nhĩ; nếp da trên màng nhĩ rõ; mặt trên căng tay và đùi nhẵn; mặt trên ống chân nổi các nốt sần nhỏ; phía sau đùi ráp; mặt bụng nhẵn. Màu sắc: Mẫu vật khi còn sống có mặt trên đầu, vùng sống lưng xanh nhạt với một vài đốm nâu; mặt trên các chi phớt xanh, với các vân ngang sẫm màu; môi trên nâu vàng; bên sườn nâu với các đốm đen nhỏ; cằm, ngực nâu hoặc lấm chấm nâu; bụng và bên dưới đùi trắng hoặc màu kem; mặt dưới bàn tay, bàn chân nâu nhạt. Đặc điểm phân biệt giới tính: Ở con đực có một số đặc điểm khác con cái như sau: kích thước nhỏ hơn (chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 60,5 mm so với 81,5 – 90,7 mm); có chai sinh dục ở gốc ngón I nở rộng; có lưng màu xanh nhiều (so với màu nâu nhiều). Sinh học, sinh thái: Loài này được ghi nhận ở các suối đá nước chảy. Sinh cảnh xung quanh là rừng nhiều cây gỗ to và vừa,ở rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi cao ở độ cao 2.200 m. Mùa sinh sản vào khoảng tháng 4-6. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong các khu vực phân bố.
Sinh học, sinh thái:
Loài này được ghi nhận ở các suối đá nước chảy. Sinh cảnh xung quanh là rừng nhiều cây gỗ to và vừa,ở rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi cao ở độ cao 2.200 m. Mùa sinh sản vào khoảng tháng 4 – 6. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong các khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Lào Cai (Hoàng Liên, Bát Xát), Lai Châu (Tam Đường, Sìn Hồ), Điện Biên (Mường Nhé), Sơn La (Sốp Cộp, Thuận Châu, Mường La, Bắc Yên, Phù Yên).
Nước ngoài: Trung Quốc.
Giá trị:
Loài có giá trị khoa học và thẩm mỹ, là một trong những loài ếch lạ, đẹp, có thể nuôi sinh sản để làm công cụ, giáo cụ học tập cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về loài ếch suối ở Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên và Sơn La. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính 14.000 km2, số địa điểm ghi nhận phân bố là 4, sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng làm canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch; loài này là đối tượng bị săn bắt làm thực phẩm của người dân địa phương.
Phân hạng: VU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Một phần vùng phân bố của loài nằm trong VQG Hoàng Liên và KBTTN Bát Xát (Lào Cai), KBTTN Mường Nhé (Điện Biên), các KBTTN Copia, Sốp Cộp, Mường La, Tà Xùa (Sơn La) nên được bảo bệ. Đề xuất Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong vùng phân bố tự nhiên, giảm thiểu ô nhiễm rác và nước thải. Tuyên truyền nhằm giảm thiểu tác động đến sinh cảnh sống của loài và hạn chế săn bắt làm thực phẩm, đặc biệt là vào mùa sinh sản.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 268.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Thạch sùng dẹt bà nà
Tên tiếng Anh:Bana dwarf gecko
Tên Latin:Hemiphyllodactylus banaensis
Vòi voi đầu xám cánh vàng
Tên tiếng Anh:Dark-horned lanternfly
Tên Latin:Pyrops spinolae
Sếu đầu đỏ
Tên tiếng Anh:Sarus crane
Tên Latin:Grus antigone
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae