Ếch poilani
| Tên tiếng Anh: | Poilane's frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Limnonectes poilani |
| Đồng danh: | Rana kohchangae poilani Bourret, 1942 |
| Đồng danh: | Rana kohchangae poilani Bourret, 1942 |
| Đồng danh: | Rana kohchangae poilani Bourret, 1942 |
| Đồng danh: | Rana kohchangae poilani Bourret, 1942 |
| Tên khác: | Ếch trung bộ |
- Độ cao so mặt nước biển 800 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
ẾCH POILANI
Limnonectes poilani (Blanford, 1881)
Rana kohchangae poilani Bourret, 1942
Họ: Ếch nhái thực Dicroglossidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Kích thước con đực khoảng: 40 – 85mm. Một đặc điểm rất dễ nhận dạng là có một sọc trắng từ đỉnh đầu đến mút hậu môn. Đầu con đực thường rất rộng, phồng ở vùng chậm và có hai răng nanh ở phía trước hàm dưới. Con cái đầu hẹp bơn, không phồng ở chậm và không có hai răng nanh ở phía trước hàm dưới, kích thước khoảng: 45 – 84mm. Màng nhĩ ở ếch trơn không rõ. Đầu có nếp da từ mắt vòng phía sau gốc mép đến gần đầu cánh tay. Lưng màu nâu, ở nhiều cá thể có một vệt vàng kem chạy giữa sóng lưng. Da trơn, thường có một vệt đen chạy ngang hai mắt. Bàn chân có màng hoàn toàn.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khe, kẽ đá ở suối nước chảy trong rừng sâu ở độ cao từ 50 đến 1.700m. Kiếm ăn ban đêm, thức ăn là các loài bọ cánh cứng, gián rừng, châu chấu, sâu non, cuốn chiếu, gọng vỏ, kiến, cua, giun… sống trong khu vực loài này phân bố. Đẻ trứng khoảng tháng 3 đến tháng 6 hàng năm, trứng có màng trong suốt, dường kính 2,5 – 3mm, số lượng 100 – 500 quả.
Phân bố:
Trong nước: Khắp các vùng miền núi, khu vực có rừng ở Trung và Nam bộ Việt Nam cho đến Đồng Nai.
Nước ngoài: Lào, Cambodia.
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm, do chất lượng nơi cư trú suy giảm.
Biện pháp bảo vệ:
Loài này là nguồn thực phẩm của nhân dân miền núi, tiêu diệt côn trùng có hại. Cần phải có biện pháp nghiêm cấm khai thác rừng, sinh cảnh sống của loài này ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi, nhằm nhân giống để thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Nhông bach
Tên tiếng Anh:Vietnamese blue crested lizard
Tên Latin:Calotes bachae
Rắn hổ mang một mắt kính
Tên tiếng Anh:Monocled cobra
Tên Latin:Naja kaouthia
Bóng nước eberhartii
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Impatiens eberhardtii
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae