Ếch giun đông dương
| Tên tiếng Anh: | Kohtao island caecilian |
|---|---|
| Tên Latin: | Ichthyophis kohtaoensis |
| Đồng danh: | Ichthyophis bannanica D.T.Yang, 1984 |
| Đồng danh: | Ichthyophis glutinosus R. Bourret, 1937 |
| Đồng danh: | Ichthyophis bannanica D.T.Yang, 1984 |
| Đồng danh: | Ichthyophis glutinosus R. Bourret, 1937 |
| Tên khác: | Ếch giun bà nà |
- Độ cao so mặt nước biển 600 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Trung Quốc Hầu khắp khu vực có rừng ở Việt Nam Hầu khắp các nước Đông dương (Thái Lan) Hầu khắp Việt Nam Vườn quốc gia Phú Quốc, Việt Nam
- Môi trường sống Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Rừng kín lá rộng nửa rụng lá nhiệt đới Đất nông nghiệp và khu vực ngập nước Sống chui rúc dưới các lớp thảm mục thực vật, hang hốc Đào hang sống dưới mặt đất - Bò sát, Lưỡng cư
- Tình trạng bảo tồn Thiếu dữ liệu: DD: Data deficient Sách đỏ Việt Nam trước năm 2023
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn Chuỗi mắt xích của đa dạng sinh học
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm Lưỡng cư không chân, đào hang ăn các loài giun đất
ẾCH GIUN ĐÔNG DƯƠNG
Ichthyophis kohtaoensis Taylor, 1960
Ichthyophis bannanica D.T.Yang, 1984
Ichthyophis glutinosus R. Bourret, 1937
Họ: Ếch giun Coeciliidae
Bộ: Ếch không chân Apoda
Đặc điểm nhận dạng:
Loài lưỡng cư không chân có hình dáng giống giun, nhưng lớn hơn, thân dài từ 100 – 380 mm. Mắt như hai chấm đen, không mi. Đầu nhỏ hơi dẹp, mõm tương đối nhọn và có hàm rõ. Lưng mầu nâu đen, bụng nhạt hơn. ở mỗi bên thân có một dải mầu vàng chạy dài từ góc hàm tới gốc đuôi. Nòng nọc có mang ngoài ở hai bên cổ.
Sinh học, sinh thái:
Ếch giun sống chui luồn trong đất ở độ sâu 20 – 30 cm. Hang của chúng thường gặp ở những nơi đất xốp, ẩm ven suối, hồ nước, ruộng lúa trên độ cao có thể lên tới 900m (như ở dãy Tam Đảo). ếch giun ăn giun đất. Con cái trưởng thành có chiều dài khoảng 350mm. Chúng đẻ trứng ở gần chỗ có nước, mỗi lứa chừng 30 quả trong khoảng tháng 4 – 6, các trứng được nối với nhau bằng các chất nhầy mà các cá thể cái cuộn lấy để bảo vệ trứng khỏi khô người ta thường gọi không đúng là hiện tượng “ấp trứng”. Vòng đời của loài Lưỡng cư không chân biến thái hoàn toàn này cũng trải qua 3 giai đoạn như các loài lưỡng cư khác.
Phân bố:
Trong nước: Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Phú Thọ (Xuân Sơn), Thừa Thiên – Huế (A Lưới), Tây Ninh, Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Kiên Giang (Hà Tiên), Cà Mau (U Minh).
Nước ngoài: Trung Quốc (Vân Nam), Thái Lan, Campuchia, Lào.
Giá trị:
Loài ếch nhái thuộc bộ Không chân Apoda ở Việt Nam có giá trị khoa học rất lớn trong các nghiên cứu tập tính sinh thái và .
Tình trạng:
Trong những năm gần đây đã phát hiện loài này ở vài địa điểm mới ở Trong nước: Xuân Sơn (Phú Thọ), cho đến Tiến Giang, An Giang, Cà Mau, nhưng với số lượng rất ít. Loài này chỉ sống ở những nơi đất ẩm xốp nên dễ bị đe doạ bởi rừng bị thu hẹp, đất bị xói mòn, do sử dụng thuốc trừ sâu và phân hoá học, do lũ lụt kéo dài dễ làm chúng chết ngạt trong đất.
Biện pháp bảo vệ:
Đã được đưa vào Sách Đỏ Việt Nam (1992, 2000) dưới tên Ichthyophis glutinosus hay Ichthyophis bannanica. Nhưng nhờ có những nghiên cứu về sinh học phân tử, loài này đã được trả lại tên Ichthyophis kohtaoensis. Cần có những biện pháp hữu hiệu để bảo vệ như hạn chế đến mức thấp nhất việc khai thác rừng một cách bất hợp lý làm đất bị xói mòn, hạn chế dùng thuốc trừ sâu và phân bón hoá học làm ảnh hưởng đến những loài động vật rất nhạy cảm sống trong đất này.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2010 – phần động vật – trang 263.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rùa đất sêpôn
Tên tiếng Anh:Stripeneck leaf turtle
Tên Latin:Cyclemys tcheponensis
Thằn lằn phê nô yersin
Tên tiếng Anh:Yersin’s forest skink
Tên Latin:Sphenomorphus yersini
Thằn lằn ngón ziegler
Tên tiếng Anh:Zeigler bent-toed gecko
Tên Latin:Cyrtodactylus ziegleri
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae