TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Phạm Thế Cường

Ếch giun cha lo

Tên tiếng Anh: Chalo caecilian
Tên Latin: Ichthyophis chaloensis
Đồng danh: Ichthyophis chaloensis Geissler et al., 2015
Đồng danh: Ichthyophis chaloensis Geissler et al., 2015
Đồng danh: Ichthyophis chaloensis Geissler et al., 2015
Đồng danh: Ichthyophis chaloensis Geissler et al., 2015
Tên khác: Ếch giun quảng bình
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

ẾCH GIUN CHALO

Ichthyophis chaloensis Geissler et al., 2015
Họ: Ếch giun Coeciliidae
Bộ: Ếch không chân Apoda

Đặc điểm nhận dạng: 
Loài Lưỡng cư thuộc bộ Lưỡng cư không chân Apoda được miêu tả lần đầu vào năm 2015 có kích thước thỏ. Cơ thể có màu xanh đen tuyền, không có đường dọc kẻ vàng dọc thân, mõm thon nhọn và lồi cao lên. Số răng trước hàm và răng hàm trên 37, số răng lá mía – vòm miệng 54, số răng chính thức 26, số răng hàm dưới bên trong 11, hàng răng hàm dưới bên trong ngắn hơn hàng răng chính thức. Đuôi nhọn, ở mút đuôi có núm che. Số đốt dọc thân 344 trong đó có 3 bị chèn bởi lỗ huyệt, 5 đốt ở sau lỗ huyệt, Lỗ huyệt có hình bầu dục. Số đốt sống 110. Vảy chỉ có ở nửa sau thân, trong một hàng trên đốt vòng.
Ếch giun chalo – Ichthyophis chaloensis khác các loài ếch giun khác:
Mắt nhỏ hơn và mõm rộng lồi hơn loài Ichthyophis acuminatus (HL/ED = 31.3 vs. 20.9)
Mắt nhỏ hơn và mõm rộng lồi hơn loài Ichthyophis cardamomenis (HL/ED = 31.3 vs. 11.5 – 13.2) (SP/HL = 0.14 vs. 0.04 – 0.09)
Mắt nhỏ hơn và mõm rộng lồi hơn loài Ichthyophis catlocensis (HL/ED = 31.3 vs. 14.6) (SP/HL = 0.14 vs. 0.07)
Mắt nhỏ hơn loài Ichthyophis lakimi (HL/ED = 31.3 vs. 4.5)
Mắt nhỏ hơn (HL/ED = 31.3 vs. 10.9) và mõm nhô rộng hơn (SP/HL = 0.14 vs. 0.06) loài Ichthyophis laosensis.
Răng hàm dưới nhiều hơn loài Ichthyophis billitonensis (11 vs. 2)
Xuất hiện răng hàm dưới khác với loài Ichthyophis larutensis và Ichthyophis weberi
Không có vảy ở nửa trước thân như các loài Ichthyophis bombayensis, Ichthyophis dulitensis, Ichthyophis singaporensis và Ichthyophis sumatranus
Mõm nhọn và mắt rất khác loài Ichthyophis javanicus (HL/ES = 1.95 vs. 2.68)
Mõm nhô rộng hơn loài Ichthyophis youngorum (SP/HL = 0.14 vs. 0.01).
Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis monochrous (344 vs. 247)
Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis orthoplicatus (344 vs. 205 – 291)
Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis sikkimensis (344 vs. 276 – 292)
Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis glandulosus (344 vs. 273 – 286)
Sinh học, sinh thái:
Sống trong các khu vực ẩm ướt và có tầng mùn dày hay dưới các tảng đá ở khu vược suối, nơi đọng nước ở các khu rừng thường xanh còn tốt. Thức ăn chủ yếu là các loài giun. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản về loài máu lạnh này.
Phân bố:
Trong nước: Loài đặc hữu Việt Nam, mới phát hiện ở Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình năm 2015.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực mở rộng của Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính 1.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản và xâm lấn đất rừng.
Phân hạngVU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong VQG Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình) nên được bảo vệ. Nhưng vẫn rất cần thiệt bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Mở rộng khảo sát ở các khu vực có sinh cảnh tương tự nhằm xác định thêm địa điểm phân bố, đặc điểm sinh học, sinh thái và trạng quần thể từ đó đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae