TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Peter Geissler

Ếch giun cát lộc

Tên tiếng Anh: Catloc caecilian
Tên Latin: Ichthyophis catlocensis
Đồng danh: Ichthyophis catlocensis Geissler et al., 2015
Đồng danh: Ichthyophis catlocensis Geissler et al., 2015
Đồng danh: Ichthyophis catlocensis Geissler et al., 2015
Đồng danh: Ichthyophis catlocensis Geissler et al., 2015
Tên khác: Ếch giun cát tiên
  • Độ cao so mặt nước biển 600 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

ẾCH GIUN CÁT LỘC

Ichthyophis catlocensis Geissler et al., 2015
Họ: Ếch giun Coeciliidae
Bộ: Ếch không chân Apoda

Đặc điểm nhận dạng: 
Loài lưỡng cư thuộc bộ Lưỡng cư không chân Apoda không có sọc vàng dọc thân, mõm tù và tròn. (SP/HL = 0.07); TN/ET = 4.5, Số răng trước hàm và răng hàm trên 44, số răng lá mía – vòm miệng 51, số răng chính thức 27, số răng hàm dưới bên trong 16. hàng răng hàm dưới bên trong ngắn hơn hàng răng chính thức. Mút đuôi có núm che. Số đốt dọc thân 342 trong đó có 5 bị chèn bởi lỗ huyệt, 5 đốt ở sau lỗ huyệt, Lỗ huyệt có hình bầu dục. Số đốt sống 110. Vảy chỉ có ở nửa sau thân, trong một hàng trên đốt vòng.
Loài Ếch giun cát lộc – Ichthyophis catlocensis khác các loài ếch giun không sọc khác ở các đặc điểm sau:
Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis acuminatus (TN/ET = 4.5 vs. 2.4 – 3.1).
Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis cardamomenis TN/ET = 4.5 vs. 2.8 – 3.2)
Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis javanicus (TN/ET = 4.5 vs. 2.3)
Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis youngorum (TN/ET = 4.5 vs. 2.0)
Xúc tu gần mắt hơn mũi so với loài Ichthyophis laosensis (TN/ET = 4.5 vs. 2.7)
Nhiều răng hàm dưới bên trong hơn loài Ichthyophis billitonensis (16 vs. 2)
Xuất hiện răng hàm dưới khác với loài Ichthyophis larutensis  Ichthyophis weberi
Không có vảy ở nửa trước thân như các loài Ichthyophis bombayensis, Ichthyophis dulitensis, Ichthyophis singaporensi và Ichthyophis sumatranus.
Không có vảy ở nửa trước thân và số đốt vòng cũng nhiều hơn loài Ichthyophis monochrous (342 vs. 247)
Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis glandulosus (342 vs. 273 – 286)
Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis orthoplicatus (342 vs. 205 – 291)
Số đốt vòng nhiều hơn loài Ichthyophis sikkimensis (342 vs. 276 – 292)
Mõm thon dài hơn với chiều dài của đầu, xúc tu gần mắt hơn mũi so với Ichthyophis lakimi (TN/ET = 4.5 vs. 1.9) (HL/ES = 2.0 ở Ichthyophis catlocensis vs. 1.6 ở Ichthyophis lakimi.
Kích thước mắt lớn hơn và mõm lồi nhỏ hơn loài Ichthyophis chaloenis (HL/ED = 14.6 vs 31.3) SP/HL = 0.07 vs. 0.14)
Sinh học sinh thái:
Sống trong các khu vực ẩm ướt và có tầng mùn dày hay dưới các tảng đá ở khu vực suối, nơi đọng nước thuộc các khu rừng thường xanh có độ cao thấp. Thức ăn chủ yếu là các loài giun. Hiện chưa có dữ liệu về sinh sản. Nhưng chắc chắn vòng đời của loài Lưỡng cư không chân biến thái hoàn toàn này cũng trải qua 3 giai đoạn như các loài lưỡng cư khác.
Phân bố:
Trong nước: Loài mới được phát hiện ở vùng Cát Lộc thuộc Vườn quốc gia Cát Tiên, tỉnh Đồng Nai năm 2015. Tên của loài mới được đặt theo khu vực phân bố mà loài này được phát hiện.
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực mở rộng của VQG Cát Tiên (Lâm Đồng và Đồng Nai). Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản (tiêu chuẩn B1ab(iii)). Loài này hiện chỉ ghi nhận ở khu vực mở rộng của VQG Cát Tiên (Lâm Đồng và Đồng Nai). Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 2.000 km2; số điểm ghi nhận phân bố 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản.
Phân hạngVU B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong VQG Cát Tiên nên được bảo vệ. Nhưng vẫn rất cần thiết bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Mở rộng khảo sát ở các khu vực có sinh cảnh tương tự nhằm xác định thêm địa điểm phân bố, đặc điểm sinh học, sinh thái và hiện trạng quần thể từ đó đề xuất các kiến nghị đối với công tác bảo tồn.

Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae