Ếch gáy dô
| Tên tiếng Anh: | Annam wart frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Limnonectes dabanus |
| Đồng danh: | Rana macrognathus Smith, 1922 |
| Đồng danh: | Rana toumanoffi Bourret, 1941 |
| Đồng danh: | Rana macrognathus Smith, 1922 |
| Đồng danh: | Rana toumanoffi Bourret, 1941 |
| Tên khác: | Ếch đầu bư |
- Độ cao so mặt nước biển 500 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Chưa được đánh giá NE: Not evaluated
- Giá trị sử dụng Làm thực phẩm cho con người Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Loài đặc hữu Đông dương Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn)
ẾCH GÁY DÔ
Limnonectes dabanus Smith, 1922
Rana macrognathus Smith, 1922
Rana toumanoffi Bourret, 1941
Họ: Ếch nhái thực Dicroglossidae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Đỉnh đầu có một phần xương nhô cao rất rõ, đầu rất to, chiều dài hơn chiều rộng (HL 31,5 mm, HW 28,29 mm); mắt lớn và lồi, đường kính mắt bằng khoảng 2/3 lần chiều dài mõm, lớn hơn gần 2 lần so với khoảng cách gian ổ mắt (ED 8,38 mm, SL 12,87 mm, UEW 4,09 mm); mõm hơi tù, nhô về phía trước so với hàm dưới; gờ mõm không rõ, vùng má lõm và hơi xiên; lỗ mũi nằm gần mút mõm hơn mắt; màng nhĩ rất rõ, lớn hơn đường kính mắt (TD 6,57 mm); con đực có 2 túi kêu.
Mút các ngón tay và ngón chân tù; các ngón tay tự do; các ngón chân có màng bơi không hoàn toàn; củ bàn trong dài, không có củ bàn ngoài; củ dưới khớp nhỏ; khi gập dọc thân khớp cổ – bàn chạm mút mõm.Trên lưng có nhiều nếp da gián đoạn; gờ da trên màng nhĩ; lưng, hai bên thân và mặt trên các chi có các nốt sần. Mặt dưới màu trắng đục hay phớt vàng xen những vệt sẫm không đều; chi sau có các vệt ngang, sẫm màu.
Sinh học, sinh thái:
Loài ếch này khá hiếm gặp và hiện trạng quần thể của chúng trong tự nhiên chưa được nghiên cứu đầy đủ nên trong Danh lục đỏ của IUCN (2007) loài ếch gáy dô được xếp ở bậc DD (thiếu dẫn liệu). Là loài kiếm ăn đêm, ban ngày ẩn nấp. Thức ăn chủ yếu của chúng là các loài côn trùng, giun đất, cua. Vòng đời của chúng cũng như các loài lưỡng cư khác đều biến thái gồm 2 giai đoạn là dưới nước và trên cạn. Ếch cái đẻ trứng ở các vũng nước trong rừng và nòng nọc sẽ sống thành bầy, ăn thực vật, di chuyển bằng đuôi trước khi chuyển qua giai đoạn lên bờ.
Phân bố:
Trong nước: Sinh cảnh sống của chúng là các vũng lầy hoặc ven các suối trong rừng trên núi đất thấp nằm ở độ cao từ 150 – 700m so với mực nước biển. Loài ếch này hiện biết phân bố ở miền Nam Việt Nam (Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Đồng Nai, Kiên Giang). Trong chuyến khảo sát gần đây, chúng tôi đã ghi nhận và chụp ảnh loài ếch gáy dô ở khu vực Mã Đà, Đồng Nai và Vườn quốc gia Bù Gia Mập thuộc tỉnh Bình Phước…
Nước ngoài: Cambodia – (O’ Rang, Pichrada, Siem Pang), Thái Lan.
Giá trị:
Là loài ếch cổ đại còn sót lại từ kỷ phấn trắng. Có giá trị nghiên cứu khoa học về sinh thái và tập tính của loài.
Tình trạng:
Do việc khai thác rừng làm mất sinh cảnh sống của chúng trong tự nhiên. Cần có những biện pháp khoanh vùng bảo vệ nơi loài này phân bố.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Bướm giáp lớn
Tên tiếng Anh:Common cruiser
Tên Latin:Vindula erota
Rắn lục đuôi đỏ cardamon
Tên tiếng Anh:Cardamom mountains green pitviper
Tên Latin:Trimeresurus cardamomensis
Liu điu chỉ xanh
Tên tiếng Anh:Vietnam green grass lizard
Tên Latin:Takydromus hani
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae