Ếch cua
| Tên tiếng Anh: | Crab - eating frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Fejervarya cancrivora |
| Đồng danh: | Dicroglossus cancrivorus (Gravenhorst, 1829) |
| Đồng danh: | Euphlyctis cancrivora (Gravenhorst, 1829) |
| Đồng danh: | Fejervarya raja (Smith, 1930) |
| Đồng danh: | Limnonectes cancrivorus (Gravenhorst, 1829) |
| Tên khác: | Ếch rừng ngập mặn |
- Độ cao so mặt nước biển 20 M //php } ?>
- Mã định danh003
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Tình trạng bảo tồn Thiếu dữ liệu DD: Data deficient
- Giá trị sử dụng Loài cần được nghiên cứu, bảo tồn
- Sinh thái Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Lưỡng cư kiếm ăn ban đêm
ẾCH CUA
Fejervarya cancrivora (Gravenhorst, 1829)
Dicroglossus cancrivorus (Gravenhorst, 1829)
Euphlyctis cancrivora (Gravenhorst, 1829)
Fejervarya raja (Smith, 1930)
Limnonectes cancrivorus (Gravenhorst, 1829)
Họ: Ếch nhái thực Dicroglossidae
Bộ: Không đuôi salientia
Đặc điểm nhận dạng:
Loài ếch cỡ trung bình, chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt 68.2 mm. Bàn chân có màng da phủ gần hết tới các đầu ngón, đầu ngón chân trước hơi phình. Da lưng có nhiều nốt sần hay nếp tuyến, liên tục hoặc gián đoạn chạy dọc lưng. Các bên đầu có mụn cóc tuyến nhỏ. Phần hai bên sườn có nếp gấp tuyến và phần dưới có mụn cóc tuyến. Phía sau đã bị gián đoạn nếp lưng bên. Mặt lưng, chân tay có mụn cóc và nếp gấp, trong khi bề mặt bụng màu trắng, mịn màng hơn. Lưng xanh, xanh vàng hoặc đen bùn có điểm những vết thẫm. Màng nhĩ rõ, có nếp ở phía trên. Đồng tử tròn. Loài này có một vài răng giữa mũi hầu trên hàm lá mía. Lưỡi lớn. Không có tuyến mang tai. Các ngón chân trước dài, đầu ngón nhọn, một số ngón có riềm da nhưng không có màng bơi. Các củ khớp dạng tròn. Các ngón chân sau dài, có màng bơi và riềm da. Loài này rất giống với loài Ếch đồng Hoplobatrachus rugulosus chúng chỉ có thể phân biệt vào màng chân. Chân của loài Ếch cua có màng bơi rộng và dài hơn so với Ếch đồng Hoplobatrachus rugulosus.
Sinh học, sinh thái:
Sống chủ yếu ở các thuỷ vực, đồng ruộng, bờ các ao hồ, đầm lầy nước lợ ven biển hay các khu rừng ngập mặn. Thức ăn chủ yếu của chúng là các loài cua, giun đất, côn trùng và các loài nhái, ếch nhỏ khác sống trong khu vực loài này phân bố.
Loài ếch duy nhất được tìm thấy sống ở các khu rừng ngập mặn, bán ngập mặn ven biển các khu vực Đông Nam Á. Loài này có thể thích nghi với môi trường có độ mặn khác nhau. Da của chúng thích nghi với nước mặn là một bí ẩn rất thú vị. Bởi tốc độ di chuyển của nước qua da của nó là như nhau ở bất kỳ độ thẩm thấu nào, cho dù môi trường bên ngoài là muối NaCl. Ếch cua Fejervarya cancrivora không để cho muối thấm qua da bằng cách tăng nồng độ thẩm thấu huyết tương trong cơ thể lớn hơn so với chất lỏng bên ngoài. Nó nhanh chóng tích lũy muối trong cơ thể thông qua việc tạo ra một enzyme chủ chốt để tổng hợp muối khoáng. Ngoài ra các tuyến da của chúng có thể góp phần vào khả năng chịu mặn. Không giống như các loài ếch khác. Ếch cua có ba loại tuyến da:
Tuyến nhầy.
Tuyến hỗn hợp.
Tuyến không bào.
Các tuyến da này theo thứ tự đa dạng tương ứng, giúp chúng ngăn chặn muối thâm nhập vào cơ thể. Ếch cua đã được báo cáo có thể chịu được độ mặn bên ngoài từ 650 đến 950 mOsm/L (độ thẩm thấu Osmolality) trong vài tháng.
Phân bố:
Trong nước: Hầu hết các tỉnh có rừng ngập mặn ở miền Tây nam bộ từ thành phố Hồ Chí Minh đến Cà Mau…
Nước ngoài: Lào Cambodia, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Singapore…
Tình trạng:
Số lượng ngoài tự nhiên ngày càng suy giảm, ít nhất 20% do săn bắt, chất lượng nơi cư trú suy giảm.
Biện pháp bảo vệ:
Cần phải có biện pháp nghiêm cấm săn bắt ngoài tự nhiên. Cần tổ chức nhân nuôi ở các khu bảo tồn nhằm nhân giống để thả vào môi trường tự nhiên và giữ lại nguồn gen.
Mô tả loài: Nguyễn Quảng Trường, Phạm Thế Cường, Phùng Mỹ Trung – WebAdmin.
- Documentation and reference sources:003
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Rắn roi thường
Tên tiếng Anh:Asian vine snake
Tên Latin:Ahaetulla prasina
Bọ chó bông to
Tên tiếng Anh:No english name
Tên Latin:Buddleja macrostachya
Khướu vằn đầu đen
Tên tiếng Anh:Black - crowned barwing
Tên Latin:Actinodura sodangorum
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae