Nhái cây sần trá hình
| Tên tiếng Anh: | Cloaked moss frog |
|---|---|
| Tên Latin: | Theloderma palliatum |
| Đồng danh: | Theloderma chuyangsinense Orlov et al., 2012 |
| Đồng danh: | Theloderma palliatum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011 |
| Đồng danh: | Theloderma chuyangsinense Orlov et al., 2012 |
| Đồng danh: | Theloderma palliatum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011 |
| Tên khác: | Ếch cây sần bidoup |
- Độ cao so mặt nước biển 1500 M //php } ?>
- Mã định danh002
- Xác định bởiPhùng Mỹ Trung
- Phân bố Việt Nam Đắk Lắk Khánh Hòa Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà, Khánh Hòa Lâm Đồng Vườn quốc gia Chu Yang Sin, Việt Nam Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà, Việt Nam
- Môi trường sống Dưới nước Trên cạn Rừng kín lá rộng thường xanh nhiệt đới Sống ở trên cây Rừng thường xanh núi cao Rừng hỗn giao cây gỗ lớn và lồ ô, tre, nứa Sống trong các hốc cây, hốc đá có bọng nước
- Tình trạng bảo tồn Nguy cấp EN: Endangered Sách đỏ Việt Nam năm 2023
- Giá trị sử dụng Có giá trị bảo tồn Cân bằng sinh thái trong chuỗi thức ăn tự nhiên
- Sinh thái Loài đặc hữu Việt Nam Lưỡng cư (vòng đời trải qua 2 giai đoạn dưới nước và trên cạn) Ăn các loài ấu trùng, côn trùng sống trong khu vực sống
NHÁI CÂY SẦN TRÁ HÌNH
Theloderma palliatum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Theloderma chuyangsinense Orlov et al., 2012
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura
Đặc điểm nhận dạng:
Thân gần như mảnh dẻ. Đầu dài bằng 90% chiều rộng đầu. Mõm tù ở góc nhìn từ trên xuống, tù ở góc nhìn nghiêng. Gờ sóng mũi mờ, tròn. Vùng má xiên, hơi lõm. Vùng gian mắt hơi lồi. Lỗ mũi hình oval, không phồng lên, không có viền da quanh lỗ, gần chót mõm hơn mắt. Con ngươi hình kim cương, nằm ngang. Màng nhĩ rõ. Viền màng nhĩ chạm da vùng thái dương, bằng 63% đường đính mắt. Không có mắt gai. Da không hóa xương với trán. Không răng lá mía. Khoang miệng hình bầu dục, ở mép của gốc mõm. Lưỡi gắn ở phía sau, rộng, lõm chữ V phía sau. Nếp trên màng nhĩ trải rộng đến ngay mức nách. Không có túi kêu. Chân trước mảnh, quan hệ chiều dài ngón: I < II < IV< III. Đầu ngón có đĩa nở rộng và có rãnh viền. Các đĩa ngón rộng gần bằng chiều rộng ngón (riêng chiều rộng đĩa ngón thứ ba bằng 228% chiều rộng ngón thứ ba). Các đĩa ngón hơi rộng hơn dài (đĩa ngón thứ ba bằng 107% chiều dài), chiều rộng đĩa ngón thứ ba bằng 74% đường kính màng nhĩ. Không có màng bơi dưới các ngón. Không có riềm da ngón. Củ khớp tròn, lồi rõ, công thức 1, 1, 2, 2. Có các củ sần phụ. Hai củ mu bàn chân, các củ mu phụ nhỏ. Ngón cái có củ dưới. Có đệm ở dưới ngón thứ I Chân sau có quan hệ chiều dài ngón I < II < III = V < IV. Đầu ngón có đĩa phát triển có rãnh viền. Đĩa nhỏ hơn các ngón của nó. Công thức màng bơi I2- – 2+II1½ – 3-III2- – 3IV2½ – 1½V. Củ khớp tròn rõ, công thức 1, 1, 2, 3, 2. Củ bàn chân trong rõ, hình bầu dục. Củ bàn ngoài nhỏ, tròn. Da vùng lưng hơi nhăn nheo có có chút gồ ghề. Mặt bụng của đùi và mặt sau của bụng có hột. Ngực và họng mịn. Không có riềm da và núm da ở khớp cổ chân. Mặt lưng màu nâu đồng nhạt có vệt nâu. Các vệt ở vùng gian mắt hình tam giác ở mép trước của các viền trong của lồi cầu mắt, 3 vệt giữa lưng, giảm kích thước về phía sau. Cái rộng nhất có đường kính 3 mm, hình tròn, ở ngay dọc giữa lưng. Vệt giữa thân tròn, đường kính 2 mm. Vệt nhỏ nhất hóp hai bên, kích thước 1.5 mm x 0.4 mm. Đốm thâm màu nâu chạy qua mặt bụng của đùi chẳng chân và trên thân đến gần vệt giữa lưng, rộng 2.5 mm. Khi chân gập lại, hình thành một đường nét liền. Vệt màu nâu sẫm trêm gót và đầu gối. Các mặt bên thân có màu nâu sẫm, từ mút mõm xuyên qua lỗ mũi ngoài, dưới gờ sóng mũi, xuyên qua mắt, phủ lên màng nhỉ và dọc các mặt bên thân. Mặt lưng của bàn chân trước (trừ đầu gối), bàn chân và bàn chân sau màu nâu, có đốm trắng. Mặt bụng màu nâu sẫm có hoa văn đá hoa cương trắng xanh ở ngực, vùng bẹn, mặt phía trước của đùi và cổ chân. Các đốm trắng ở bọng và mặt bụng của bàn chân trước trải rộng đến môi trên và hông. Con ngươi màu vàng nhạt ở một phần ba trên, màu nâu đỏ ở hai phần ba dưới.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong rừng thường xanh trên núi đất, gặp trên lá cây, cách mặt đất khoảng 1 m. Dạng sinh cảnh phân bố Rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi cao ở độ cao trên 1.800 m. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong các khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà), Đắk Lắk (Vườn quốc gia Chư Yang Sin).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài đặc hữu Việt Nam, có giá trị khoa học và thẩm mỹ, là một trong những loài ếch lạ, đẹp, có thể nuôi sinh sản để làm công cụ, giáo cụ học tập cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về loài ếch cây ở Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lâm Đồng và Đắk Lắk. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.443 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong Vườn quốc gia Chư Yang Sin và Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà nên được bảo vệ. Đề xuất Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 268.
- Documentation and reference sources:002
-
Vòng tròn khép kín đầy ma mị trong thế giới tự nhiên !19 Tháng 5, 2026 -
Bọ ngựa hoa lan, bậc thầy ngụy trang để sinh tồn !19 Tháng 5, 2026 -
Tại sao các loài thú ăn thực vật mà vẫn to lớn và cơ bắp ?7 Tháng 5, 2026 -
Bay trong đêm tối để kiếm ăn cùng với loài chồn bay13 Tháng 4, 2026 -
Sát thủ rừng xanh một thời, nay đã hoàn lương13 Tháng 4, 2026
Bài liên quan
Đại kế
Tên tiếng Anh:Japanese thistle
Tên Latin:Cirsium japonicum
Bướm giáp chót râu cam
Tên tiếng Anh:Yellow-tipped Archduke
Tên Latin:Lexias pardalis
Thỏ rừng
Tên tiếng Anh:Burmese hare
Tên Latin:Lepus peguensis
Côn trùng Insecta
Thực vật Plantae
Nấm Fungi
Tô sơn Toricelliaceae