TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Lê Thị Thùy Dương

Nhái cây sần trá hình

Tên tiếng Anh: Cloaked moss frog
Tên Latin: Theloderma palliatum
Đồng danh: Theloderma chuyangsinense Orlov et al., 2012
Đồng danh: Theloderma palliatum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Đồng danh: Theloderma chuyangsinense Orlov et al., 2012
Đồng danh: Theloderma palliatum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Tên khác: Ếch cây sần bidoup
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÁI CÂY SẦN TRÁ HÌNH

Theloderma palliatum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Theloderma chuyangsinense Orlov et al., 2012
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Thân gần như mảnh dẻ. Đầu dài bằng 90% chiều rộng đầu. Mõm tù ở góc nhìn từ trên xuống, tù ở góc nhìn nghiêng. Gờ sóng mũi mờ, tròn. Vùng má xiên, hơi lõm. Vùng gian mắt hơi lồi. Lỗ mũi hình oval, không phồng lên, không có viền da quanh lỗ, gần chót mõm hơn mắt. Con ngươi hình kim cương, nằm ngang. Màng nhĩ rõ. Viền màng nhĩ chạm da vùng thái dương, bằng 63% đường đính mắt. Không có mắt gai. Da không hóa xương với trán. Không răng lá mía. Khoang miệng hình bầu dục, ở mép của gốc mõm. Lưỡi gắn ở phía sau, rộng, lõm chữ V phía sau. Nếp trên màng nhĩ trải rộng đến ngay mức nách. Không có túi kêu. Chân trước mảnh, quan hệ chiều dài ngón: I < II < IV< III. Đầu ngón có đĩa nở rộng và có rãnh viền. Các đĩa ngón rộng gần bằng chiều rộng ngón (riêng chiều rộng đĩa ngón thứ ba bằng 228% chiều rộng ngón thứ ba). Các đĩa ngón hơi rộng hơn dài (đĩa ngón thứ ba bằng 107% chiều dài), chiều rộng đĩa ngón thứ ba bằng 74% đường kính màng nhĩ. Không có màng bơi dưới các ngón. Không có riềm da ngón. Củ khớp tròn, lồi rõ, công thức 1, 1, 2, 2. Có các củ sần phụ. Hai củ mu bàn chân, các củ mu phụ nhỏ. Ngón cái có củ dưới. Có đệm ở dưới ngón thứ I Chân sau có quan hệ chiều dài ngón I < II < III = V < IV. Đầu ngón có đĩa phát triển có rãnh viền. Đĩa nhỏ hơn các ngón của nó. Công thức màng bơi I2- – 2+II1½ – 3-III2- – 3IV2½ – 1½V. Củ khớp tròn rõ, công thức 1, 1, 2, 3, 2. Củ bàn chân trong rõ, hình bầu dục. Củ bàn ngoài nhỏ, tròn. Da vùng lưng hơi nhăn nheo có có chút gồ ghề. Mặt bụng của đùi và mặt sau của bụng có hột. Ngực và họng mịn. Không có riềm da và núm da ở khớp cổ chân. Mặt lưng màu nâu đồng nhạt có vệt nâu. Các vệt ở vùng gian mắt hình tam giác ở mép trước của các viền trong của lồi cầu mắt, 3 vệt giữa lưng, giảm kích thước về phía sau. Cái rộng nhất có đường kính 3 mm, hình tròn, ở ngay dọc giữa lưng. Vệt giữa thân tròn, đường kính 2 mm. Vệt nhỏ nhất hóp hai bên, kích thước 1.5 mm x 0.4 mm. Đốm thâm màu nâu chạy qua mặt bụng của đùi chẳng chân và trên thân đến gần vệt giữa lưng, rộng 2.5 mm. Khi chân gập lại, hình thành một đường nét liền. Vệt màu nâu sẫm trêm gót và đầu gối. Các mặt bên thân có màu nâu sẫm, từ mút mõm xuyên qua lỗ mũi ngoài, dưới gờ sóng mũi, xuyên qua mắt, phủ lên màng nhỉ và dọc các mặt bên thân. Mặt lưng của bàn chân trước (trừ đầu gối), bàn chân và bàn chân sau màu nâu, có đốm trắng. Mặt bụng màu nâu sẫm có hoa văn đá hoa cương trắng xanh ở ngực, vùng bẹn, mặt phía trước của đùi và cổ chân. Các đốm trắng ở bọng và mặt bụng của bàn chân trước trải rộng đến môi trên và hông. Con ngươi màu vàng nhạt ở một phần ba trên, màu nâu đỏ ở hai phần ba dưới.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong rừng thường xanh trên núi đất, gặp trên lá cây, cách mặt đất khoảng 1 m. Dạng sinh cảnh phân bố Rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi cao ở độ cao trên 1.800 m. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong các khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà), Đắk Lắk (Vườn quốc gia Chư Yang Sin).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài đặc hữu Việt Nam, có giá trị khoa học và thẩm mỹ, là một trong những loài ếch lạ, đẹp, có thể nuôi sinh sản để làm công cụ, giáo cụ học tập cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về loài ếch cây ở Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lâm Đồng và Đắk Lắk. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 1.443 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong Vườn quốc gia Chư Yang Sin và Vườn quốc gia Bidoup – Núi Bà nên được bảo vệ. Đề xuất Bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 268.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae