TRA CỨU SINH VẬT RỪNG VIỆT NAM

(Hơn 2000 loài thuộc các họ, bộ, nhóm khác nhau)

Ảnh:Lê Thị Thùy Dương

Nhái cây sần sương mù

Tên tiếng Anh: Misty moss frog
Tên Latin: Theloderma nebulosum
Đồng danh: Theloderma nebulosum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Đồng danh: Theloderma nebulosum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Đồng danh: Theloderma nebulosum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Đồng danh: Theloderma nebulosum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Tên khác: Ếch cây sần ngọc linh
  • Độ cao so mặt nước biển 1500 M
  • Mã định danh002
  • Xác định bởiPhùng Mỹ Trung

NHÁI CÂY SẦN SƯƠNG MÙ

Theloderma nebulosum Rowley, Le, Hoang, Dau & Cao, 2011
Họ: Chẫu cây Rhacophoridae
Bộ: Không đuôi Anura

Đặc điểm nhận dạng:
Thân gần như mập. Đầu dài bằng rộng. Mõm tù ở góc nhìn từ trên xuống, tròn ở góc nhìn nghiêng. Gờ sóng mũi mờ, tròn. Vùng má lõm. Vùng gian mắt lồi. Lỗ mũi hình bầu dục, chỉ hơi lồi, không có viền da ở hai bên, gần mút mõm hơn mắt. Con ngươi hình kim cương, nằm ngang. Màng nhĩ rõ, vòng màng nhĩ gần da vùng thái dương, bằng 67% đường kính mắt. Không có mắt gai. Da không hóa xương với trán. Không răng lá mía. Khoang miệng hình bầu dục, ở mép của gốc mõm. Lưỡi gắn ở phía sau, rộng, lõm chữ V phía sau. Nếp trên màng nhĩ trải rộng đến ngay mức nách.
Chân trước mảnh, quan hệ chiều dài ngón: I < II < IV< III. Đầu ngón có đĩa nở rộng và có rãnh viền. Các đĩa ngón rộng gần bằng chiều rộng ngón (riêng chiều rộng đĩa ngón thứ ba bằng 209% chiều rộng ngón thứ ba). Các đĩa ngón hơi rộng hơn dài (đĩa ngón thứ ba bằng 135% chiều dài), chiều rộng đĩa ngón thứ ba bằng 77% đường kính màng nhĩ. Không có màng bơi dưới các ngón. Không có riềm da ngón. Củ khớp tròn, lồi rõ, công thức 1, 1, 2, 2. Có các củ sần phụ. Hai củ mu bàn chân, các củ mu phụ nhỏ. Ngón cái có củ dưới. Chân sau có quan hệ chiều dài ngón I <II < III < V < IV. Đầu ngón có đĩa phát triển có rãnh viền. Đĩa nhỏ hơn các ngón của nó. Công thức màng bơi I2+ – 3II2+ – 3+III2+ – 3½IV3+ – 2+V. Củ khớp tròn rõ, công thức 1, 1, 2, 3, 2. Củ bàn chân trong rõ, hình bầu dục. Củ bàn ngoài mờ.
Da vùng lưng hơi nhăn nheo có có chút gồ ghề. Mặt bụng của đùi và mặt sau của bụng có hột. Ngực và họng mịn. Không có riềm da và núm da ở khớp cổ chân. Màu trong tự nhiên: Lưng màu nâu có vết dọc màu nâu sẫm chạy dọc đường chính giữa từ mõm, bao gồm phần trước mi mắt đến lỗ huyệt. Mặt lưng bên của thân màu nâu nhạt hơn, có chút hoa văn giả đá. Có đốm thâm hơn trên lỗ huyệt và sọc sáng hơn phía trước đến lỗ huyệt, chạy dọc giữa lưng. Mặt bụng của các đùi và cẳng chân màu nâu có vằn màu nâu mờ khi gập thân hình thành một đường thẳng. Có vệt hình chữ V màu nâu sẫm. Mặt bụng của bàn chân trước và sau màu đen xám có đốm xám xanh lam, nâu dọc theo mép ngoài. Mặt bụng của đệm ngón chân sau có màu nâu. Mặt bên thân màu đen nâu sẫm, chạy từ từ mõm, qua mắt và trên màng nhĩ đến háng. Có vệt trắng xanh nhạt trên mặt đầu và phần sườn phía trước. Hoa văn giả đá màu trắng xanh ở phần sau sườn. mặt bụng của thân màu đen nâu có hoa văn giả đá màu trắng xanh nhạt ở ngực, bẹn, mặt trước và sau của đùi chân sau. Có vệt trắng nhạt ở bọng và các mặt bụng của chân trước. Con người màu vàng nhạt ở phần ba trên và nâu đỏ sẫm ở hai phần ba dưới. Màu mắt tệp với màu da mắt. Nòng nọc: thân hình tròn và hóp. Mắt ở lưng. Lỗ mũi nhỏ và gần mõm hơn mắt. ống huyệt ở giữa. Lỗ mang thở bên trái. Chót đuôi tròn rộng. Cơ quan miệng ở trước bụng và hầu như ở cuối. Lỗ thở ở vùng bụng bên thân và thiếu một ống tự do.
Công thức hàm răng môi 4(2 – 4)/3. Núm viền có kẽ hở lưng lớn. Nòng nọc đều màu nâu sẫm trong cồn, có vảy đuôi trong suốt và vệt nâu rõ. Tổng chiều dài nòng nọc 24.5 mm, thân dài 10.3 mm. Đuôi dài 14.3 mm. Cao đuôi 4.6 mm. Cao cơ đuôi 2.7 mm. Khoảng cách gian mắt 2.1 mm. Đĩa miệng rộng 2.5 mm. Cao đĩa miệng 0.8 mm.
Theloderma nebulosum khác các loài cùng giống Theloderma khác bởi những đặc điểm sau:
Thân hình nhỏ, không có răng lá mía, không có màng bơi ở chân trước, lưng màu nâu có vệt dọc nâu sẫm và mặt bên màu nâu sẫm trải rộng từ mõm đến háng, có sự gồ ghề rải rác ở mặt lưng và con ngươi hai màu khiến cho loài Theloderma nebulosum khác với tất cả các loài Theloderma sp. khác.
Sinh học, sinh thái:
Sống trong rừng thường xanh trên núi đất, thường gặp trên lá cây, cách suối khoảng 10 m, xung quanh nhiều cây tre, nứa. Dạng sinh cảnh phân bố là các khu rừng ẩm nhiệt đới thường xanh trên núi cao ở độ cao trên 2.000 m. Thức ăn là những loài côn trùng sống trong các khu vực phân bố.
Phân bố:
Trong nước: Kontum (Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh, Vườn quốc gia Chư Mom Ray).
Nước ngoài: Chưa có dẫn liệu.
Giá trị:
Loài đặc hữu Việt Nam, có giá trị khoa học và thẩm mỹ, là một trong những loài ếch lạ, đẹp, có thể nuôi sinh sản để làm công cụ, giáo cụ học tập cho học sinh, sinh viên tìm hiểu về loài ếch cây ở Việt Nam.
Tình trạng:
Loài này hiện chỉ ghi nhận phân bố ở tỉnh Kontum. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 940 km2; số điểm ghi nhận phân bố là 1; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, chuyển đổi đất rừng sang sản đất xuất nông nghiệp và phát triển du lịch.
Phân hạng: EN B1ab(iii).
Biện pháp bảo vệ:
Vùng phân bố của loài nằm trong Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh nên được bảo vệ. Đề xuất bảo vệ sinh cảnh sống của loài trong tự nhiên. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái và đánh giá hiện trạng quần thể để đưa ra các khuyến nghị đối với công tác bảo tồn.

Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam năm 2023 – phần động vật – trang 268.

  • Documentation and reference sources:002

Bài liên quan

Côn trùng Insecta

Thực vật Plantae

Nấm Fungi

Tô sơn Toricelliaceae